Giá gạo xuất khẩu cao nhất hai năm trở lại đây

Ngày 04/07/2023

(KTSG Oline) – Các nước nhập khẩu gạo đang tìm cách củng cố lượng dự trữ gạo, nhằm đảm bảo an ninh lương thực, đã đẩy giá gạo 5% tấm lên mức cao nhất kể từ tháng 4-2021.

Giá gạo tăng cao khi các nước tăng cường nhập khẩu gạo. Ảnh: Trung Chánh

Theo TTXVN, tuần qua, gạo 5% tấm được giao dịch quanh mức 500-510 đô la Mỹ/tấn, cao nhất kể từ tháng 4-2021, cao hơn mức 495-505 đô la Mỹ/tấn ghi nhận vào tuần trước.

Một thương nhân tại TPHCM cho biết nhu cầu hiện rất mạnh, khi các nước nhập khẩu gạo đang tìm cách củng cố lượng dự trữ gạo, nhằm đảm bảo an ninh lương thực.

Số liệu từ Tổng cục Hải quan cho thấy xuất khẩu gạo của Việt Nam trong nửa đầu năm 2023 ước tính tăng hơn 22% so với cùng kỳ năm trước. Cùng chung xu hướng tăng, giá gạo Ấn Độ chạm mức cao nhất của 5 năm nhờ nguồn cung khan hiếm, đi kèm động thái tăng giá thu mua từ chính phủ.

Cụ thể, giá gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ đã tăng tuần thứ năm liên tiếp, lên mức 409-416 đô la Mỹ/tấn, cao hơn đáng kể so với mức 397-405 đô la Mỹ/tấn của tuần trước, đạt đỉnh tính từ đầu tháng 5-2018.

Vào đầu tháng 6, New Delhi đã tăng giá thu mua lúa vụ mùa mới thêm 7%, giúp đem lại thu nhập cao hơn cho người nông dân.

TTXVN dẫn lời Chủ tịch Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Ấn Độ, B.V. Krishna Rao, cho biết giá gạo đang tăng cao hơn là do nguồn cung bị hạn chế. Tuy nhiên, tại ngưỡng giá này, nhu cầu từ người mua châu Phi đang giảm đi.

Quốc gia láng giềng của Ấn Độ, Bangladesh tuyên bố sẽ mở rộng chương trình bán gạo trợ cấp cho người nghèo từ tháng 7-2023, để hỗ trợ họ vượt qua ảnh hưởng bởi giá lương thực tăng cao.

Bộ trưởng Lương thực Bangladesh, Sadhan Chandra Majumder, cho biết theo chương trình này, 10 triệu người sẽ được mua gạo với giá 30 taka (0,28 đô la Mỹ)/kg.

Tại Thái Lan, giá gạo 5% tấm được niêm yết ở mức 515 đô la Mỹ/tấn, nhiều hơn 10 đô la Mỹ/tấn so với tuần trước và đạt mức cao nhất kể từ tháng 3-2021. Một thương nhân tại Bangkok cho biết giá tăng là do nhu cầu của châu Á và châu Phi đối với gạo Thái Lan đang dần nhiều hơn, để thay thế cho nguồn nhập khẩu gạo giá cao của Ấn Độ.

Ngoài ra, theo một thương nhân khác, giá gạo tăng một phần được hỗ trợ bởi nguồn cung hạn chế, khi nhiều chuyến hàng được vận chuyển đến Indonesia và Philippines.

https://thesaigontimes.vn/gia-gao-xuat-khau-cao-nhat-hai-nam-tro-lai-day/

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
19/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 505 509
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 473 477
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 347 351
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 390 394
100% tấm 322 326
Miến Điện 5% tấm 456 460
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

23/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,77
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.830,62
MYR Malaysian Ringgit 4,15
PHP Philippine Peso 61,05
KRW South Korean Won 1.538,08
JPY Yên Nhật Bản 161,52
INR Indian Rupee 94,58
MMK Burmese Kyat 2.099,39
PKR Pakistani Rupee 278,21
THB Thai Baht 32,96
VND Vietnamese Dong 26.300,86