Giá gạo Việt Nam xuất khẩu tăng mức cao nhất trong 3 tháng

Giá gạo Việt Nam xuất khẩu cũng như của Thái Lan tiếp tục tăng lên mức cao nhất trong 3 tháng nhờ nhu cầu mạnh mẽ.

Tại An Giang, theo cập nhật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, giá các loại lúa như: Đài thơm 8 từ 9.100 – 9.300 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg; nàng Hoa 9 giá từ 9.100 – 9.200 đồng/kg cũng giảm 100 đồng/kg; OM 18 ở mức từ 9.100 – 9.300 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg; IR 50404 từ 8.700 – 8.900 đồng/kg; lúa Nhật từ 7.800 – 8.000 đồng/kg; OM 5451 từ 9.000 – 9.200 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo trên thị trường bán lẻ tại An Giang, gạo thường có giá từ 15.500 – 16.500 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài từ 19.000-20.000 đồng/kg; gạo Jasmine từ 17.500 – 18.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 17.000 đồng/kg, gạo Nàng Hoa 19.500 đồng/kg…

Thu hoạch lúa Thu Đông bằng cơ giới ở xã Đồng Thạnh, Gò Công Tây (Tiền Giang). (Ảnh: Minh Trí/TTXVN)

Vụ lúa Đông Xuân 2023 – 2024, thành phố Cần Thơ xuống giống khoảng 72.000 ha. Dự kiến đến cuối tháng 10 (âm lịch), các cánh đồng của thành phố Cần Thơ sẽ xuống giống dứt điểm. Tuy mới đầu vụ, nhưng đã có nhiều thương lái, doanh nghiệp đến ký kết giá lúa với nông dân.

Hợp tác xã nông nghiệp Khiết Tâm (huyện Vĩnh Thạnh) đang xuống giống vụ Đông Xuân 2023 – 2024 nhưng đã có thương lái đặt hàng mua lúa hàng hóa với giá 8.500 đồng/kg lúa OM5451. Tuy nhiên, ông Nguyễn Ngọc Huấn, Giám đốc Hợp tác xã cho biết chưa đồng ý ký hợp đồng với đơn vị nào vì còn tùy tình hình thực tế.

Vụ lúa Đông Xuân 2023 -2024, toàn tỉnh An Giang sẽ xuống giống trên 228.000 ha và kết thúc trước 31/12. Các doanh nghiệp thu mua giá cao các giống: OM 9582, Đài thơm 8, OM 5451, OM 7347, OM 6976, OM 18, Jasmine 85, OM 9577, OM4900…

Đến nay, các tỉnh phía Nam gieo cấy 300.200 ha lúa Đông Xuân 2023 – 2024.

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đến cuối tháng 11, cả nước gieo cấy 7.377.300 ha lúa, giảm 0,2% so với cùng kỳ năm trước; đã thu hoạch 6.705.400 ha, giảm 2,2% với năng suất bình quân đạt 61,4 tạ/ha, tăng 1,2 tạ/ha. Sản lượng thu hoạch 41,2 triệu tấn, giảm 0,2%.

Về xuất khẩu, giá gạo 5% tấm của Việt Nam tăng lên 655 – 665 USD/tấn từ mức 650 – 655 USD của một tuần trước.

Một thương nhân tại TP.Hồ Chí Minh cho biết, giá gạo Việt Nam tăng sau khi một đơn vị thuộc công ty nghiên cứu và tư vấn Fitch Solutions nhận định rằng các hạn chế thương mại và rủi ro từ hiện tượng thời tiết El Nino sẽ hỗ trợ giá trong năm tới.

Cùng với đó, một thương nhân có trụ sở tại Bangkok cho biết, giá gạo 5% tấm của Thái Lan đã tăng từ mức 600 USD/tấn vào tuần trước lên 630 USD/tấn trong tuần này. Mức tăng trên chủ yếu nhờ nhu cầu mạnh hơn từ Philippines. Thương nhân này cho hay các nhà cung cấp đang ngần ngại bán ra. Một số thậm chí đang “găm” hàng để đề phòng trường hợp giá tăng thêm.

Một nhà xuất khẩu có trụ sở tại bang miền Nam Andhra Pradesh cho biết, các đơn đặt hàng xuất khẩu mới đang tăng dần do các nước khác đang báo giá cao hơn Ấn Độ. Tháng trước, chính phủ nước này đã gia hạn áp thuế xuất khẩu 20% đối với gạo đồ đến tháng 3/2024.

https://kinhte.congthuong.vn/gia-gao-viet-nam-xuat-khau-tang-muc-cao-nhat-trong-3-thang-289617.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83