Giá gạo Việt Nam, Ấn Độ giảm do nguồn cung tăng

Xuất khẩu của Thái Lan 2 tháng đầu năm 2022 tăng 29% so với cùng kỳ năm ngoái. Giáo gạo nội địa của Bangladesh tiếp tục tăng mặc dù lượng gạo dự trữ dồi dào

Giá gạo xuất khẩu từ Ấn Độ và Việt Nam trong tuần này giảm do nguồn cung tăng, mặc dù thị trường Việt Nam dự kiến sẽ có nhiều đơn đặt hàng mới từ Trung Quốc, Bangladesh, Iran và Sri Lanka trong những tháng tới.

Giá gạo đồ 5% tấm của Ấn độ, nhà xuất khẩu gạo hàng đầu Ấn được báo giá ở mức 361- 365USD / tấn, giảm so với mức 364- 368 USD/ tấn của tuần trước, do áp lực đồng rupee yếu hơn, điều này thường làm tăng lợi nhuận của thương nhân bán hàng ra nước ngoài.

Một nhà xuất khẩu tại Kakinada ở bang Andhra Pradesh, miền Nam Ấn độ cho biết: “Nhu cầu gạo vẫn tốt, nhưng giá gạo đang giảm do áp lực của đồng rupee. Nguồn cung cũng đã được cải thiện so với vài tuần qua”.

Giá gạo 5% tấm của Việt Nam được chào bán ở mức 415USD / tấn vào thứ Năm 21/04, giảm từ 420- 425 USD/ tấn vào tuần trước, trong bối cảnh nguồn cung trong nước dồi dào khi nông dân ở Đồng bằng sông Cửu Long đã thu hoạch được khoảng 90% vụ lúa đông xuân. .

Báo chí nhà nước dẫn nguồn tin từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam cho biết dự kiến xuất khẩu gạo sẽ tăng trong những tháng tới, với nhu cầu mạnh hơn từ các thị trường như Trung Quốc, Bangladesh, Iran và Sri Lanka.

Dữ liệu xuất khảu gạo sơ bộ cho biết 291.690 tấn gạo sẽ được cập cảng Thành phố Hồ Chí Minh trong tháng 4, trong đó phần lớn đến Philippines và Cuba.

Giá gạo 5% tấm của Thái Lan tăng nhẹ lên 410- 414USD / tấn từ 408- 412USD/ tấn của hai tuần trước đó, trong khi đó các thương nhân nói rằng các giao dịch mua bán gạo nhỏ hoạt động chậm.

Thái lan đã xuất khẩu 1,1 triệu tấn gạo từ tháng 1 đến tháng 2 năm nay, tăng 29% so với cùng kỳ năm ngoái, theo dữ liệu từ Bộ Thương mại công bố hồi đầu tháng.

Tại Bangladesh, giá gạo nội địa vẫn tăng cao mặc dù có lượng gạo dự trữ tốt nhờ sản lương vụ mùa tốt và khối lượng gạo nhập khẩu lớn, trong bối cảnh chính phủ cung cấp gạo trợ cấp cho người dân nghèo.

Châu Trần/MKR-(Reuters)

https://www.agriculture.com/…/asia-rice-india-vietnam…

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
15/09/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445 +
Jasmine 526 530 -6
100% tấm 368 372 +1
Thái Lan 5% tấm 477 481 +1
100% tấm 373 377 +5
Ấn Độ 5% tấm 375 379 +1
100% tấm 307 311 -1
Pakistan 5% tấm 419 423 +2
100% tấm 321 325 +4
Miến Điện 5% tấm 472 476 -6
Từ ngày 03/09/2026-10/09/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.200 6.079 -46
Lúa thường 6.050 5.932 -61
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.150 8.883 -475
Lứt loại 2 8.950 8.779 -471
Xát trắng loại 1 10.525 10.185 -275
Xát trắng loại 2 10.150 9.895 -295
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.700 8.564 82
Cám xát/lau 7.500 7.379 -50

Tỷ giá

Ngày 15/09/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,71
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.676,75
MYR Malaysian Ringgit 4,05
PHP Philippine Peso 62,82
KRW South Korean Won 1.346,69
JPY Yen Nhật Bản 154,43
INR Indian Rupee 95,73
MMK Burmese Kyat 2.099,46
PKR Pakistani Rupee 277,24
THB Thai Baht 33,20
VND Vietnamese Dong 26.033,48