Giá gạo tiếp tục giảm, Trung Quốc tăng nhập

Nguồn cung dồi dào khiến giá gạo châu Á tiếp tục giảm, đặc biệt là Thái Lan. Ở chiều ngược lại, Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo các khách hàng của gạo Việt Nam sẽ tăng nhập.

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), so với tháng trước giá gạo 5% tấm Thái Lan giảm mạnh nhất tới 23 USD hiện còn 378 USD/tấn, gạo cùng phẩm cấp của Việt Nam giảm 6 USD còn 382 USD/tấn, gạo Ấn Độ giảm 5 USD còn 377 USD/tấn, trong khi gạo Pakistan giảm 2 USD còn 390 USD/tấn.

Giá gạo châu Á lao dốc, các thị trường truyền thống của Việt Nam tăng nhập
ẢNH: CÔNG HÂN

Về “gã khổng lồ” Ấn Độ, báo cáo mới nhất của USDA cho biết: Từ đầu niên vụ 2024 – 2025 (tính từ tháng 10.2024), tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của Ấn Độ đã tăng đến 70% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó một nửa là gạo đồ. Xuất khẩu gạo đồ của Ấn Độ đang hướng đến mức cao kỷ lục nhờ giá rẻ và và được tiêu thụ mạnh ở khu vực châu Phi cận Sahara và Bangladesh – đã nhập gần 1 triệu tấn.

Giá gạo xuất khẩu các nước châu Á trong tháng qua. ĐVT: USD/tấn

Giá gạo xuất khẩu các nước châu Á trong tháng qua. ĐVT: USD/tấn

Thời gian

Việt Nam

Thái Lan

Ấn Độ

Pakistan

10/6/2025

388

401

382

392

7/7/2025

382

382

380

386

10/7/2025

382

378

377

390

Cũng theo USDA, giá gạo giảm thúc đẩy thương mại toàn cầu tăng, đặc biệt Trung Quốc, có thể tăng thêm 200.000 tấn lên 2,6 triệu tấn và Ghana tăng 100.000 tấn lên 1,1 triệu tấn. Đây là 2 khách hàng truyền thống của hạt gạo Việt Nam. Trong báo cáo tháng trước, USDA cũng dự báo các khách hàng truyền thống khác của Việt Nam tăng nhập gạo trong năm nay như Bờ Biển Ngà tăng thêm 100.000 tấn lên 2 triệu tấn và Senegal tăng thêm 200.000 tấn lên 1,7 triệu tấn. Tuy nhiên, cần lưu ý khi Myanmar cũng trở thành một nguồn cung mới cạnh tranh trực tiếp với gạo Việt Nam.

Theo các doanh nghiệp Việt Nam, gạo Thái Lan giảm mạnh vì thời gian qua xuất khẩu của nước này gặp khó khăn đẩy tồn kho tăng. Việc giảm giá của gạo Thái hiện nay sẽ trực tiếp tạo áp lực lên gạo Việt Nam. Ngoài ra, từ đầu năm đến nay, các khách hàng của Việt Nam đã nhập khẩu một lượng đáng kể và hiện họ đang chủ động giảm tốc độ nhập khẩu để theo dõi thị trường. Do vậy, trong những tháng tới hoạt động xuất khẩu có thể chậm lại. Cụ thể trong tháng 6 Việt Nam mới chỉ xuất khẩu khoảng trên nửa triệu tấn và thu về khoảng 274 triệu USD, thấp hơn đáng kể so với các tháng trước đó. Tính chung 6 tháng đầu năm 2025, xuất khẩu gạo Việt Nam đạt sản lượng gần 5 triệu tấn với giá trị 2,5 tỉ USD. 

https://thanhnien.vn/gia-gao-tiep-tuc-giam-trung-quoc-tang-nhap-18525071321504605.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83