Giá gạo Thái Lan dự báo sẽ tăng 5% trong quý II/2022

BNEWS Chủ tịch danh dự Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan (TREA) Chookiat Ophaswongse cho biết giá gạo Thái Lan dự kiến sẽ tăng 5% trong quý II do căng thẳng tại Ukraine tác động lên giá hàng hóa.

Gạo được bày bán với mẫu mã đa dạng trong các siêu thị tại thủ đô Bangkok. Ảnh: Ngọc Quang/PV TTXVN tại Thái Lan

Ông Chookiat nhận xét ngày càng có nhiều lo ngại về tình trạng thiếu lúa mỳ do Nga và Ukraine là những nước sản xuất chính mặt hàng này, trong khi giá dầu tăng có khả năng đẩy giá hàng hóa nói chung lên.

 

Truyền thông sở tại ngày 7/3 dẫn lời ông Chookiat nói rằng giá gạo Thái Lan dự kiến sẽ chỉ tăng 5% trong quý II/2022 do lượng gạo tồn kho ở Ấn Độ tương đối cao, trong khi sản lượng gạo dự kiến sẽ tăng trong năm nay ở cả Việt Nam lẫn Thái Lan.

Giá gạo trắng 5% tấm trên thị trường nội địa Thái Lan hiện được niêm yết ở mức 12 baht (0,37 USD)/kg, giảm so với mức giá 16 baht/kg của cùng kỳ năm 2021.

Giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan giao hàng trên tàu (FOB) được niêm yết ở mức 400 USD/tấn, cao hơn giá gạo trắng của Ấn Độ (ở mức 355 USD/tấn) và các loại gạo tương tự của Việt Nam (390 USD/tấn).

Đối với niên vụ 2021-2022, TREA dự kiến sản lượng gạo của Thái Lan sẽ tăng lên 30-32 triệu tấn thóc, hoặc 20 triệu tấn gạo xay, tăng từ 27-28 triệu tấn thóc (17 triệu tấn gạo xay) trong niên vụ 2020-2021.

TREA cho rằng hạn hán trên diện rộng khó có thể xảy ra trong năm nay, không giống như đã xảy ra hai năm trước. Với nguồn cung cấp nước dồi dào, sản lượng lúa vụ hai cũng dự kiến sẽ tăng.

Ông Chookiat cho biết căng thẳng Nga-Ukraine khó có thể ảnh hưởng đến xuất khẩu gạo nói chung của Thái Lan vì lượng xuất khẩu sang Nga và Ukraine lần lượt chỉ ở mức 6.000 tấn và 3.000 tấn trong năm 2021.

Trong khi đó, các thị trường xuất khẩu ở Trung Đông như Iraq, Iran và Saudi Arabia sẽ quay trở lại trong năm nay. Các quốc gia này là nhà nhập khẩu gạo ròng với tổng cộng cả triệu tấn mỗi năm.

Thái Lan xuất khẩu 6,11 triệu tấn gạo trong năm 2021, tăng 6,68% so với mức 5,73 triệu tấn năm 2020, với giá trị xuất khẩu đạt 108 tỷ baht, giảm 7,14% so với 116 tỷ baht vào năm 2020.

Các lô hàng xuất khẩu năm 2021 bao gồm 2,35 triệu tấn gạo trắng (tăng 18,9%), 1,4 triệu tấn gạo Thái hom mali (giảm 1,7%), 1,4 triệu tấn gạo đồ (tăng 1,6%), 550.574 tấn gạo thơm (giảm 4,1 %), và 310.878 tấn gạo nếp (tăng 12,4%).

TREA dự báo xuất khẩu gạo của Thái Lan tăng 14,8% trong năm nay lên 7 triệu tấn, nhờ nguồn cung cấp trong nước dồi dào. Nhu cầu cao hơn có thể là do kinh tế toàn cầu phục hồi và tỷ giá hối đoái thuận lợi./.

Ngọc Quang (P/V TTXVN Tại Bangkok) 

https://bnews.vn/gia-gao-thai-lan-du-bao-se-tang-5-trong-quy-ii-2022/235575.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 505 520
Jasmine 528 532 +4
100% tấm 337 341 -2
Thái Lan 5% tấm 440 444 +6
100% tấm 411 415 +2
Ấn Độ 5% tấm 342 346
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 347 351 -1
100% tấm 321 325
Miến Điện 5% tấm 392 396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

22/05/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,80
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.674,20
MYR Malaysian Ringgit 3,96
PHP Philippine Peso 61,63
KRW South Korean Won 1.508,95
JPY Yên Nhật 159,19
INR Indian Rupee 96,35
MMK Burmese Kyat 2.099,74
PKR Pakistani Rupee 278,42
THB Thai Baht 32,67
VND Vietnamese Dong 26.352,78