Giá gạo tại Bangladesh vẫn cao mặc nhập khẩu nhiều và dự trữ tăng

Giá gạo tại Bangladesh vẫn ở mức cao mặc dù nhập khẩu gia tăng trong những tháng gần đây do thuế quan giảm, giá gạo trên thị trường quốc tế giảm và lượng dự trữ của Chính phủ cao kỷ lục.

Theo Cục Tiếp thị Nông nghiệp Bangladesh, giá bán lẻ gạo thô, được tiêu thụ phổ biến ở nước này, đã tăng lên 44 – 48 taka/kg vào cuối năm 2021, so với mức 42,63 Tk hồi tháng 5.

Giá gạo tăng bất chấp thời điểm nước này thu hoạch vụ Aman – vụ lúa lớn thứ 2 ở nước này.

Từ tháng 7 đến ngày 10/11 của tài khóa hiện tại, đã có 773.000 tấn gạo được nhập khẩu vào Bangladesh, so với không nhập chút nào trong cùng kỳ năm trước. Trong đó, 494.000 tấn do Chính phủ nhập khẩu và 279.000 tấn do tư nhân nhập khẩu.

Trong tài khóa trước (2020/21), mặc dù không có hoạt động nhập khẩu nào diễn ra trong khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 10, nhưng tình hình đã thay đổi trong những tháng tiếp theo do nguồn lương thực dự trữ tại các kho của Nhà nước cạn kiệt và giá mặt hàng này ở thị trường nội địa cao.

Bối cảnh đó đã khiến chính phủ phải cắt giảm thuế nhập khẩu từ 62,5% xuống 25% để khuyến ktài khóa vừa qua.

Chính phủ đã tích cực nhập khẩu gạo theo hợp đồng liên chính phủ. Theo đó, đã ký các thỏa thuận với các nước để mua 125.000 tấn gạo trong giai đoạn 2020/21 và 2021/22; đã mua 106.600 tấn gạo trong giai đoạn tháng 1 đến tháng 11. Vào cuối tài khóa vừa qua, Bộ Lương thực đã cho phép 320 công ty tư nhân nhập khẩu 156.100 tấn gạo, 415 công ty tư nhân khác đã được cấp phép nhập khẩu 16.930 tấn gạo trong tài khóa 2022.

Tính từ đầu tài khóa hiện tại đến ngày 10/11, khu vực tư nhân đã nhập khẩu 106.500 tấn gạo. Chitta Majumder, giám đốc điều hành của Tập đoàn Công nghiệp Majumder, cho rằng chênh lệch giữa cung và cầu cũng như việc giảm thuế nhập khẩu đã đẩy tăng lượng nhập khẩu.

“Tuy nhiên, nhập khẩu sẽ giảm do từ tháng 10 thuế đã khôi phục về mức 62,5%. Nhiều nhà nhập khẩu tư nhân đã hủy bỏ LC ”, ông Majumder cho biết.

Một quan chức cấp cao của Bộ Lương thực cho biết, trong khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 10, thư tín dụng (LC) đã được mở để nhập khẩu 79.700 tấn gạo.

Theo ông Majumder, chi phí nhập khẩu gạo là 40 Tk/kg, nhưng giá gạo nhập khẩu trên thị trường nội địa sẽ tăng vì việc khôi phục mức thuế cao.

Bộ trưởng Lương thực Mosammat Nazmanara Khanum cho biết: “Không thể xác định chính xác nguyên nhân khiến giá gạo tăng. Nhập khẩu đã tăng nhưng không nhiều so với số lượng đã được phê duyệt.”

Bà cho biết thuế nhập khẩu đã được đưa về mức trước đó để giúp nông dân có được giá hợp lý. “Nếu giá cả tăng lên, chúng tôi sẽ nghĩ đến việc giảm thuế nhập khẩu một lần nữa.”

Nhập khẩu gạo tăng do giá đã giảm ở các quốc gia xuất khẩu chủ chốt. Ví dụ, gạo bán ở Thái Lan vào tháng 10 giá 381 USD/tấn, giảm so với mức 451 USD cùng tháng năm ngoái. Tương tự, gạo Ấn Độ trong cùng khoảng thời gian đó cũng giảm từ 369 USD xuống 359 USD/tấn, ở Myanmar giảm từ 526 USD xuống 445 USD.

Đáng chú ý, sản lượng lúa ở Bangladesh cũng tăng cùng lúc giá gạo tăng. Theo đó, sản lượng vụ Boro, vụ lúa lớn nhất ở Bangladesh, trong tài khóa vừa qua đã tăng 1,2% lên 19,9 triệu tấn.

Việc tăng nhập khẩu gạo và tăng cường thu mua lúa trong nước vụ boro đã đẩy lượng gạo dự trữ của Bangladesh trăng lên mức cao mới.

Đến ngày 10 tháng 10, các kho dự trữ nhà nước có lượng gạo dự trữ là 137.000 tấn, cao hơn nhiều so với mức 82.000 tấn cùng kỳ năm ngoái, theo dữ liệu của Bộ Lương thực.

Dự trữ lương thực, bao gồm gạo và lúa mì, đã tăng lên 152.600 tấn vào ngày 10 tháng 11, tăng so với 80.000 tấn hồ tháng 1/2021.

Thu Hải

https://vinanet.vn/hang-hoa/gia-gao-tai-bangladesh-van-cao-mac-nhap-khau-nhieu-va-du-tru-tang-753252.html

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 27/06/2024-04/07/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       7.050        6.971  -136 
Lúa thường tại kho       8.850        8.617  -192 
Lứt loại 1     11.450      10.975  -217 
Xát trắng loại 1      13.450      12.917  -175 
5% tấm     13.350      13.171  -121 
15% tấm     13.150      12.908  -183 
25% tấm     12.750      12.492  -167 
Tấm 1/2     10.450        9.664  -164 
Cám xát/lau       7.150        7.000  +21 

Tỷ giá

Ngày 12/07/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,25
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 16089,64
MYR Malaysian Ringgit 4,67
PHP Philippine Peso 58,40
KRW South Korean Won 1375,23
JPY Japanese Yen 157,95
INR Indian Rupee 83,52
MMK Burmese Kyat 2098,86
PKR Pakistani Rupee 278,45
THB Thai Baht 36,12
VND Vietnamese Dong 25533,06