Giá gạo nguyên liệu tiếp tục giảm

(TBTCO) – Thông tin từ Trung tâm Thông tin Công nghiệp Thương mại (Bộ Công thương) giá gạo nguyên liệu ngày 14/12 tiếp tục giảm. Giá gạo IR NL 504 giảm xuống 7.500 đồng/kg; gạo TP IR ở mức 8.300 đồng/kg; tấm 1 IR 7.100 đồng/kg và cám vàng 7.400 đồng/kg.

Tại thị trường An Giang hôm nay giá lúa OM 5451 tăng 100 đồng/kg lên 5.800-5.900 đồng/kg. Các loại lúa gạo khác ổn định. Giá nếp Long An tươi 5.400-5.500 đồng/kg; lúa OM 380 5.400-5.600 đồng/kg; lúa OM 18 6.000-6.200 đồng/kg; gạo hương lài 19.000 đồng/kg; gạo sóc thường 14.000 đồng/kg; gạo sóc thái 18.000 đồng/kg; gạo nàng nhen 20.000 đồng/kg; gạo thường 11.500-12.000 đồng/kg.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục hải quan, trong tháng 11/2021 xuất khẩu gạo của Việt Nam sang các thị trường đạt 566.358 tấn, trị giá 296,40 triệu USD, giảm 8,4% về lượng và giảm 7,9% về trị giá, lũy kế đến hết tháng 11/2021, xuất khẩu gạo đạt 5.748.064 tấn, trị giá 3,03 tỷ USD, tăng 0,8% về lượng và tăng 7,2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Gạo thơm là sản phẩm xuất khẩu chính trong các mặt hàng gạo, ước tính chiếm 41,3% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu gạo trong 10 tháng năm 2021. Tiếp đó là gạo trắng với tỷ trọng 40,4%; gạo nếp đứng thứ ba với 15,5%; gạo Japonica chiếm 2,8%…

Giá gạo nguyên liệu tiếp tục giảm. Ảnh: T.L

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục có phiên đi ngang. Theo đó, gạo 5% tấm 408-412 USD/tấn; gạo 100% tấm ở mức 325-329 USD/tấn; gạo 25% tấm giữ ổn định ở mức 385-389 USD/tấn và Jasmine 558-562 USD/tấn.

Hiện các địa phương phía Nam đang tích cực xuống giống vụ Đông Xuân cho kịp thời vụ. Tuy nhiên, mưa lớn trên diện rộng và kéo dài trong những ngày đầu tháng 12 đã làm cho hàng nghìn ha lúa Đông Xuân 2021-2022 ở một số địa phương đang trong giai đoạn mạ bị thiệt hại do ngập úng. Điển hình như tỉnh Hậu Giang có hơn 3.900 ha ở lúa giai đoạn mạ bị ngập úng do mưa; trong đó có hơn 1.100 ha bị thiệt hại hơn 70%, diện tích còn lại bị thiệt hại từ 20-50%.

Thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, tỉnh Tiền Giang hình thành hai vùng sản xuất lúa tập trung, gồm vùng trồng lúa chất lượng cao ở các huyện, thị phía Tây có tổng diện tích 31.100 ha, sản lượng khoảng 600.000 tấn lúa/năm ở các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước; vùng trồng lúa đặc sản ở các huyện, thị phía Đông có tổng diện tích 23.500 ha, sản lượng khoảng 250.000 tấn lúa/năm, chủ yều ở hai huyện ven biển là Gò Công Đông và Gò Công Tây./.

Tấn Minh

https://thoibaotaichinhvietnam.vn/gia-gao-nguyen-lieu-tiep-tuc-giam-97193.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
21/05/2026
Quốc giaLoại gạoGiá (USD/Tấn)+/
MinMax
Việt NamGạo thơm 5% tấm505520
Jasmine
524528
100% tấm339343+3
Thái Lan5% tấm434438+5
100% tấm409413+6
Ấn Độ5% tấm342346
100% tấm280284
Pakistan5% tấm348352-1
100% tấm321325
Miến Điện5% tấm392396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

21/05/2026
Mã NTTên NTUnits per USD
CNYChinese Yuan Renminbi6.80
EUREuro0.86
IDRIndonesian Rupiah17,699.99
MYRMalaysian Ringgit3.97
PHPPhilippine Peso61.51
KRWSouth Korean Won1,499.12
JPY Yên Nhật158.85
INRIndian Rupee96.62
MMKBurmese Kyat2,099.99
PKRPakistani Rupee278.65
THBThai Baht32.58
VNDVietnamese Dong26,343.00