Giá gạo mới của Nhật Bản tăng từ 30-50% giữa khủng hoảng thiếu hụt

Gạo thu hoạch trong năm tài chính 2024 (gạo mới) đã có mặt trên các kệ hàng siêu thị và nhiều nơi khác tại Nhật Bản trong tháng này, giúp xoa dịu tình trạng thiếu hụt tại các cửa hàng. Tuy nhiên, người tiêu dùng vẫn bị ảnh hưởng vì giá gạo mới cao hơn từ 30-50% so với giá gạo được thu hoạch trong năm tài chính 2023.

Gạo được trữ tại kho ở tỉnh Fukushima, Nhật Bản. Ảnh: Kyodo/TTXVN

Chiều ngày 6/9, hơn 50 bao gạo khối lượng 5 kg mới thu hoạch ở các tỉnh Ibaraki và Chiba đã được chuyển đến siêu thị Super Sanyo ở Quận Adachi (Tokyo) với giá hơn 3.000 yen/bao, đắt hơn khoảng 1,5 lần so với năm ngoái.

Giám đốc điều hành của một công ty điều hành siêu thị cho biết: “Tình trạng thiếu hụt đã được giải quyết khi gạo mới xuất hiện, nhưng chúng tôi không thể không tăng giá bán vì giá bán buôn cao”. Ông lo lắng: “Giá gạo cao, chúng tôi có thể mất khách hàng”.

Tokyo, Osaka và các thành phố tiêu dùng lớn khác ở Nhật Bản đã trải qua tình trạng thiếu hụt gạo trong tháng 8 do không thu hoạch đủ trong năm 2023, và việc người tiêu dùng tích trữ gạo để ứng phó với cảnh báo về nguy cơ siêu động đất rãnh Nankai.

Việc bán gạo mới thu hoạch đã bắt đầu từ tháng 9, nhưng với giá cao do mất cân bằng cung cầu. Nhà nghiên cứu chính tại Viện nghiên cứu Nhật Bản là Yasufumi Miwa, đồng thời là chuyên gia về phân phối gạo, cho biết giá tăng là không thể tránh khỏi khi chi phí sản xuất lúa gạo tăng, chẳng hạn như phân bón và nhiên liệu.

Ông dự đoán: “Vào cuối tháng này, khi lúa mới thu hoạch đã được phân phối đầy đủ, tình trạng thiếu hụt sẽ được giải quyết và mức giá cao bất thường này sẽ giảm xuống. Tuy nhiên, giá có khả năng sẽ vẫn ở mức cao hơn khoảng 10% so với năm ngoái”.

Năm tài chính 2024 của Nhật Bản bắt đầu từ ngày 1/4/2024 và kết thúc ngày 31/3/2025.

https://baotintuc.vn/thi-truong-tien-te/gia-gao-moi-cua-nhat-ban-tang-tu-3050-giua-khung-hoang-thieu-hut-20240910094816304.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
19/05/2026
Quốc giaLoại gạoGiá (USD/Tấn)+/
MinMax
Việt NamGạo thơm 5% tấm505520
Jasmine
525529+1
100% tấm336340+3
Thái Lan5% tấm426430+4
100% tấm402406
Ấn Độ5% tấm342346
100% tấm280284+1
Pakistan5% tấm347351-1
100% tấm319323-1
Miến Điện5% tấm392396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

18/05/2026
Mã NTTên NTUnits per USD
CNYChinese Yuan Renminbi6,80
EUREuro0,86
IDRIndonesian Rupiah17.573,83
MYRMalaysian Ringgit3,95
PHPPhilippine Peso61,64
KRWSouth Korean Won1.497,88
JPYYên Nhật Bản158.76
INRIndian Rupee96,00
MMKBurmese Kyat2.099,52
PKRPakistani Rupee278,62
THBThai Baht32,60
VNDVietnamese Dong26.352,20