Giá gạo giảm trên khắp các nước xuất khẩu gạo lớn, giá gạo Việt Nam chạm mức thấp nhất trong 5 tháng

Giá gạo xuất khẩu giảm tại các nước xuất khẩu gạo lớn nhất châu Á trong tuần trước, với giá gạo việt Nam giảm xuống mức thấp nhất trong hơn 5 tháng do đơn hàng giảm, trong khi đồng rupee và nhu cầu đồng loạt yếu đi cũng kéo giá gạo Ấn Độ giảm.

Giá gạo Việt 5% tấm chào bán ở mức 395 USD/tấn hồi giữa tuần trước, so với mức giá 395 – 405 USD/tấn 2 tuần trước. Thị trường Việt Nam đóng cửa tuần nghỉ tết Nguyên đán. Các nhà giao dịch cho hay giao dịch vẫn chậm sau kỳ nghỉ lễ và có thể chưa phục hồi cho tới cuối quý 1. “Philippines à Trung Quốc dự báo là các thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam trong năm 2022”, theo một nhà giao dịch tại thành phố Hồ Chí Minh, cho biết thêm nhu cầu đang tăng từ Trung Quốc là cơ hội cho các nhà xuất khẩu Việt Nam. Trong tháng 1, Việt Nam xuất khẩu 505.741 tấn gạo, trị giá 246 triệu USD, theo dữ liệu chính phủ ghi nhận.

Giá gạo đồ Ấn Độ 5% tấm giảm xuống mức thấp nhất trong 4 tuần, từ mức 370 – 376 USD/tấn trong tuần trước đó xuống còn 368 – 374 USD/tấn hồi tuần trước. Đồng rupee Ấn Độ giảm xuống mức thấp nhất trong gần 2 tuần, giúp tăng biên lợi nhuận của các nhà giao dịch từ xuất khẩu. Nhu cầu yếu từ tất cả các khách hàng lớn đối với gạo trắng cũng như các nước khác đang chào bán giá gạo ở mức giá cạnh tranh là nguyên nhân kéo giá gạo giảm, theo một nhà giao dịch tại Mumbai. Trong khi đó, nước láng giềng Bangladesh có thể giảm thuế nhập khẩu gạo thêm 10% để hạ nhiệt giá gạo, theo Bộ trưởng Thực phẩm Sadhan Chandra Majumder. Thuế nhập khẩu gạo của nước này hiện ở mức gần 62,5%.

Giá gạo Thái 5% tấm chào bán ở mức 407 – 415 USD/tấn hồi tuần trước, giảm nhẹ so với mức giá 408 – 417 USD/tấn hồi tuần trước đó, do biến động tỷ giá, theo các nhà giao dịch cho hay. Một nhà giao dịch gạo tại Bangkok cho biết hoạt động thị trường chậm lại do giá gạo không biến động nhiều.

Theo Reuters

https://gappingworld.com/47615-Gia-gao-giam-tren-khap-cac-nuoc-xuat-khau-gao-lon,-gia-gao-Viet-Nam-cham-muc-thap-nhat-trong-5-thang

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53