Giá gạo giảm nhẹ, Indonesia tranh thủ mở thầu 543.000 tấn gạo

Tuần này, giá gạo trên thị trường thế giới quay đầu giảm nhẹ. Cùng thời điểm, Indonesia thông báo mở thầu 543.000 tấn gạo.

Cuối tuần qua, giá gạo các nước xuất khẩu giảm nhẹ. Cụ thể, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo 5% tấm của Việt Nam giảm 5 USD/tấn, còn 658 USD/tấn. Còn Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan (TREA) cho biết, gạo cùng phẩm cấp của nước này giảm 9 USD, còn 631 USD/tấn.

Ở chiều ngược lại, khi thị trường trầm lắng thì nhu cầu bắt đầu tăng. Trang tin SSRicenews cho biết, Cơ quan hậu cần quốc gia Indonesia (Bulog) vừa gởi thông báo mời thầu cung cấp gạo với số lượng lên đến 543.000 tấn. Sản phẩm mà Indonesia muốn nhập là gạo trắng hạt dài 5% tấm. Nguồn cung kỳ vọng là Thái Lan, Việt Nam, Myanmar, Pakistan và Campuchia. Hạn chót nhận hàng vào ngày 30.1.2024.

Bulog cho biết, tính đến ngày 26.11 đã nhập khẩu tổng cộng 3,3 triệu tấn gạo trong hạn ngạch nhập khẩu 3,8 triệu tấn trong năm. Lượng gạo nhập khẩu trong năm 2024 tiếp tục ở mức cao, theo kế hoạch hạn mức ít nhất 2 triệu tấn. Các quan chức phụ trách nông nghiệp và lương thực cho hay, hiện tượng thời tiết khô hạn đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là lúa gạo, ở đất nước đông dân nhất Đông Nam Á này. Diện tích trồng lúa từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2023 đã đạt tổng cộng 840.298 ha, giảm 53,61% so với năm ngoái. Trong khi đó, vụ thu hoạch lúa sắp tới trong năm 2024 dự kiến sẽ diễn ra vào tháng 5 – 6, trễ đến 2 tháng so với trung bình nhiều năm.

Theo một số doanh nghiệp xuất khẩu gạo, thị trường hiện vẫn ở tình trạng nguồn cung thiếu hụt, đặc biệt từ Việt Nam. Chính vì vậy, mức giá hiện tại khó có khả năng giảm thêm, sau thông tin mở thầu của Indonesia có thể giá sẽ tăng trở lại vào tuần sau. Hiện tại, ngoài Indonesia thì thị trường quan trọng là Philippines cũng đang đẩy mạnh nhập khẩu.

https://thanhnien.vn/gia-gao-giam-nhe-indonesia-tranh-thu-mo-thau-543000-tan-gao-185231208114846698.htm#

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
11/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490 -5
Jasmine 508 512
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 462 466 +1
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 343 347 +1
100% tấm 278 282
Pakistan 5% tấm 389 393 -2
100% tấm 326 330
Miến Điện 5% tấm 432 436 +15
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

11/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.78
EUR Euro 0.87
IDR Indonesian Rupiah 17.831.35
MYR Malaysian Ringgit 4.07
PHP Philippine Peso 61.31
KRW South Korean Won 1.519.66
JPY Yên Nhật Bản 160.49
INR Indian Rupee 95.28
MMK Burmese Kyat 2.099.64
PKR Pakistani Rupee 278.38
THB Thai Baht 32.93
VND Vietnamese Dong 26.321.91