Giá gạo giảm mạnh nhất trong vòng 45 năm, người dân lo ngại giá thu mua thấp

VOV.VN – Những người nông dân trồng lúa gạo ở Hàn Quốc đang không khỏi lo lắng trước tình trạng giá thu mua thấp trong bối cảnh đại dịch COVID-19, tình trạng cung vượt quá cầu khiến sản lượng gạo tồn dư lớn, chưa kể chi phí sản xuất liên tục tăng cao.

Theo dữ liệu mới nhất của Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn Hàn Quốc, tháng 9 vừa qua, giá gạo 20 kg giảm 24,9% so với cùng kỳ năm trước – mức giảm mạnh nhất trong vòng 45 năm qua. Trong khi đó, Hàn Quốc dự kiến ​​sẽ chỉ tiêu thụ 51,9 kg gạo/người vào năm 2022, ít hơn một nửa so với mức tiêu thụ của 30 năm trước, do nhu cầu tiêu thụ gạo của các trường học, doanh nghiệp và nhà hàng vẫn chưa phục hồi do tác động của đại dịch COVID-19.

Mặc dù gạo là lương thực chính của người dân Hàn Quốc, song lượng tiêu thụ mặt hàng này đã giảm liên tục kể từ năm 1980 chủ yếu do những thay đổi trong chế độ ăn cũng như thói quen ăn uống.

(Ảnh minh họa – KT)

Ông Samsu Kim, 66 tuổi, là một nông dân trồng lúa ở Jeollabuk – một tỉnh phía tây nam Hàn Quốc đang trong tâm trạng thấp thỏm, lo âu giá gạo tiếp tục giảm, dù 19 ha ruộng lúa nhà ông có thể sản xuất ra khoảng 140.000 tấn gạo.

“Năm nay, tôi phải trả khoản vay lớn. Nếu lãi được một chút thì rất tốt, nhưng đến thời điểm này có vẻ như tôi sẽ thua lỗ lớn” – ông Samsu Kim nói.

Hơn 500 nhà máy chế biến ngũ cốc ở Hàn Quốc đang phải đối mặt với lượng hàng tồn kho tăng gấp ba lần so với một năm trước. Để bình ổn giá gạo trong nước, chính phủ nước này đã tiến hành thu mua 820.000 tấn gạo, chiếm khoảng 20% ​​sản lượng năm ngoái.

Ngoài ra, chính phủ Hàn Quốc mới đây còn công bố kế hoạch thu mua gạo lớn nhất từ ​​trước đến nay hồi cuối tháng 9 vừa qua, chuẩn bị mua 100.000 tấn gạo tồn kho cùng 350.000 tấn gạo mới từ ngày 20/10 tới./.

Phương Anh/VOV1
CCTV

https://vov.vn/kinh-te/gia-gao-giam-manh-nhat-trong-vong-45-nam-nguoi-dan-lo-ngai-gia-thu-mua-thap-post977239.vov

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
11/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490 -5
Jasmine 508 512
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 462 466 +1
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 343 347 +1
100% tấm 278 282
Pakistan 5% tấm 389 393 -2
100% tấm 326 330
Miến Điện 5% tấm 432 436 +15
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

11/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.78
EUR Euro 0.87
IDR Indonesian Rupiah 17.831.35
MYR Malaysian Ringgit 4.07
PHP Philippine Peso 61.31
KRW South Korean Won 1.519.66
JPY Yên Nhật Bản 160.49
INR Indian Rupee 95.28
MMK Burmese Kyat 2.099.64
PKR Pakistani Rupee 278.38
THB Thai Baht 32.93
VND Vietnamese Dong 26.321.91