Giá gạo châu Á diễn biến trái chiều, gạo Việt Nam chịu sức ép cạnh tranh

TCCT Giá gạo tại Ấn Độ trong tuần trước đã giảm xuống khi nhu cầu xuất khẩu của nước này chững lại. Giá gạo xuất khẩu tại Việt Nam cũng giảm xuống do chịu sức ép cạnh tranh. Tuy nhiên, giá gạo Thái Lan lại tăng nhẹ khi nhu cầu trên thị trường nội địa và quốc tế tăng dần.

Trái ngược với diễn biến giá gạo của Ấn Độ và Việt Nam, giá gạo xuất khẩu của Thái Lan đã tăng lên trong tuần trước khi nhu cầu trên thị trường nội địa lẫn thị trường quốc tế đối với gạo của nước này dần tăng lên (Ảnh: Bangkok Post)

Hoạt động xuất khẩu gạo của Ấn Độ trong tuần trước đã giảm xuống do nhu cầu tiêu thụ ở mức thấp hơn; trong khi đó, giá gạo tại Bangladesh đang tăng trở lại sau khi chính phủ nước này tăng giá nhiên liệu.

Hãng tin Reuter (Anh) dẫn lời một nhà xuất khẩu gạo tại thành phố Kakinada (bang Andhra Pradesh, Ấn Độ) cho biết “Nhu cầu thu mua gạo đã giảm xuống, các khách hàng châu Phi không tích cực tham gia thị trường”.

Theo đó, giá gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ được chào bán ở mức 360-366 USD/tấn, giảm so với mức 364-370 USD/tấn của một tuần trước đó. Tuy nhiên, đà giảm giá của gạo Ấn Độ phần nào được kìm hãm nhờ lo ngại về sản lượng gạo của nước này có thể ở mức thấp do tình trạng khô hạn kéo dài.

Ở một diễn biến khác, thông tin mới nhất cho thấy Bangladesh chỉ nhập khẩu 15.500 tấn gạo trong tháng 7/2022 sau khi chính phủ nước này cho phép các thương nhân tư nhân nhập khẩu gần 1 triệu tấn gạo và giảm thuế suất thuế nhập khẩu gạo từ 62,5% xuống còn 25%.  

Trong tuần trước, giá gạo 5% tấm của Việt Nam được chào bán ở mức từ 390 – 393 USD/tấn. Một thương nhân kinh doanh gạo tại TP.Hồ Chí Minh cho biết giá gạo Việt Nam đang giảm xuống do chất lượng gạo của vụ thu hoạch này chỉ ngang bằng với gạo Thái Lan và Ấn Độ cùng phẩm cấp và hai loại gạo này vốn có mức giá thấp hơn, qua đó tạo sức ép đối với gạo Việt Nam. 

Tuy nhiên, vị thương nhân này nhận định giá gạo Việt Nam có thể sẽ không giảm thêm vì nhu cầu trên toàn cầu vẫn ở mức tốt, trong khi nguồn cung từ vụ thu hoạch Hè – Thu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang giảm xuống.

Giá gạo 5% tấm của Thái Lan trong tuần trước đã tăng lên mức 420-428 USD/tấn. Các thương nhân nước này cho biết, nhu cầu trên thị trường nội địa Thái Lan lẫn thị trường quốc tế tăng dần đã thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gạo của Thái Lan, mặc dù nước này không ghi nhận đơn hàng xuất khẩu lớn nào.  

Quỳnh Trang

https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/gia-gao-chau-a-dien-bien-trai-chieu-gao-viet-nam-chiu-suc-ep-canh-tranh-97924.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53