Gạo Thái Lan ghi nhận “mùa bội thu” trong quý I/2024

Trong quý I/2024, Thái Lan đã xuất khẩu 2,46 triệu tấn gạo, tăng 19,4% so với con số 2,06 triệu tấn đạt được vào cùng kỳ năm ngoái.

Gạo được bày bán tại một siêu thị ở Bangkok, Thái Lan. Ảnh: AFP/TTXVN

Phóng viên TTXVN tại Bangkok dẫn nguồn tin từ Chủ tịch Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan Charoen Laothamatas cho biết giá trị xuất khẩu gạo của nước này trong giai đoạn từ tháng 1- 3/2024 ước đạt 56,73 tỷ baht, tương đương 1,61 tỷ USD, tăng 49% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tuy nhiên, tính riêng từng tháng, trong tháng Ba, xuất khẩu gạo của Thái Lan đạt 716.619 tấn, trị giá 17,33 tỷ baht, thấp hơn 10,4% so với 800.225 tấn, trị giá 18,53 tỷ baht ghi nhận trong tháng Hai.

Đặc biệt, xuất khẩu gạo thơm Hom Mali trong tháng Ba giảm 4,5% so với tháng trước đó, với 109.448 tấn được xuất khẩu sang các thị trường chính như Mỹ, Khu hành chính đặc biệt Hong Kong (Trung Quốc), Singapore, Canada, Trung Quốc, Anh và Australia.

Thái Lan dự kiến xuất khẩu 800.000 tấn gạo các loại trong tháng Tư do các nhà xuất khẩu vẫn cam kết thực hiện hợp đồng cung cấp với người mua ở Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Nhật Bản, cũng như một số nước châu Phi như Angola, Mozambique và các nước Trung Đông như Iraq.

Giá xuất khẩu gạo trắng 5% tấm của Thái Lan là 599 USD/tấn, cao hơn so với mức giá 579-583 USD/tấn của gạo Việt Nam và 578-582 USD/tấn của gạo Pakistan.

Trong khi đó, gạo đồ Thái Lan có giá 602 USD/tấn, cao hơn tương đối so với mức giá 537 USD-541 USD/tấn của Ấn Độ và 601-605 USD/tấn của Pakistan.

Trong quý I/2024, Ấn Độ vẫn là nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới với 4,3 triệu tấn, giảm 28,1% so với cùng kỳ năm ngoái. Thái Lan đứng thứ hai với 2,46 triệu tấn, tăng 19,4%.

https://qltt.vn/gao-thai-lan-ghi-nhan-mua-boi-thu-trong-quy-i2024-99828.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 546 550
100% tấm 354 358 +1
Thái Lan 5% tấm 447 451 +2
100% tấm 387 391 -3
Ấn Độ 5% tấm 362 366 +1
100% tấm 290 294
Pakistan 5% tấm 410 414
100% tấm 315 319
Miến Điện 5% tấm 464 468
Từ ngày 09/07/2026-16/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.679 143
Lúa thường 6.350 6.204 143
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.750 10.250 42
Lứt loại 2 9.450 9.229 200
Xát trắng loại 1 11.900 11.690 -90
Xát trắng loại 2 10.550 10.450
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.250 8.107 71
Cám xát/lau 8.000 7.829 -14

Tỷ giá

22/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,77
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.915,99
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 61,75
KRW South Korean Won 1.480,34
JPY Yên Nhật Bản 163,02
INR Indian Rupee 96,29
MMK Burmese Kyat 2.099,35
PKR Pakistani Rupee 277,85
THB Thai Baht 33,70
VND Vietnamese Dong 26.308,30