Doanh nghiệp Kiên Giang trúng gói thầu 16.667 tấn gạo xuất khẩu sang Hàn Quốc

(KGO) – Sáng 7-7, ông Nguyễn Phước Nam – Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Nông nghiệp công nghệ cao Trung An Kiên Giang cho biết, công ty vừa chốt được đơn hàng 16.667 tấn gạo thơm sang Hàn Quốc với giá bán 674 đô la Mỹ/tấn. Đây là mức giá cao trong số các nước xuất khẩu gạo. Đơn hàng sẽ được thực hiện trong tháng 7-2023. Trước đó, cũng tại thị trường này, công ty vừa giao xong đơn hàng 11.347 tấn gạo.

Nông dân xã Bàn Tân Định, huyện Giồng Riềng (Kiên Giang) thu hoạch lúa hè thu 2023.

Theo ông Nguyễn Phước Nam, xuất khẩu gạo của công ty và các doanh nghiệp ngành hàng lúa gạo Việt Nam 6 tháng đầu năm 2023 tiếp tục tăng trưởng tốt do thời tiết ở nhiều quốc gia châu Á khắc nghiệt; tình trạng biến đổi khí hậu, hạn hán gay gắt ở Mỹ, châu Âu và Trung Quốc khiến nguồn cung gạo bị thiếu hụt.

Đơn hàng liên tục được ký mới, giúp doanh thu xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Nông nghiệp công nghệ cao Trung An Kiên Giang 6 tháng đầu năm 2023 tiếp tục tăng khoảng 30% so cùng kỳ năm 2022.

Để chủ động vùng nguyên liệu đáp ứng yêu cầu gạo chất lượng cao xuất khẩu, Công ty Cổ phần Nông nghiệp công nghệ cao Trung An Kiên Giang liên kết sản xuất với 13 hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp ở các huyện Hòn Đất, An Biên (Kiên Giang) với tổng diện tích 3.128ha. Các giống sử dụng chủ yếu trong vụ hè thu năm 2023 gồm OM18, OM5451, DS1, ST25.

Năm 2023, ngoài vùng nguyên liệu lúa đạt chuẩn GlobalGAP, VietGAP, hữu cơ đã được ký hợp đồng bao tiêu, Công ty Cổ phần Nông nghiệp công nghệ cao Trung An Kiên Giang còn tăng cường mua thêm lúa hàng hóa chất lượng cao tại các huyện đang thu hoạch lúa hè thu 2023 sớm như Tân Hiệp, Giồng Riềng (Kiên Giang) để xuất khẩu.

https://baokiengiang.vn/kinh-te/doanh-nghiep-kien-giang-trung-goi-thau-16-667-tan-gao-xuat-khau-sang-han-quoc-15580.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
24/09/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445 –
Jasmine 514 518 -5
100% tấm 372 376 -1
Thái Lan 5% tấm 466 470 -4
100% tấm 381 385 -1
Ấn Độ 5% tấm 382 386 +1
100% tấm 322 326 –
Pakistan 5% tấm 422 426 -3
100% tấm 322 326 –
Miến Điện 5% tấm 457 461 -6
Từ ngày 03/09/2026-10/09/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.200 6.079 -46
Lúa thường 6.050 5.932 -61
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.150 8.883 -475
Lứt loại 2 8.950 8.779 -471
Xát trắng loại 1 10.525 10.185 -275
Xát trắng loại 2 10.150 9.895 -295
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.700 8.564 82
Cám xát/lau 7.500 7.379 -50

Tỷ giá

Ngày 24/09/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,71
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.874,81
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 62,74
KRW South Korean Won 1.367,33
JPY Yen Nhật Bản 158,31
INR Indian Rupee 95,80
MMK Burmese Kyat 2.099,57
PKR Pakistani Rupee 277,11
THB Thai Baht 33,43
VND Vietnamese Dong 26.013,40