Đoàn giao dịch thương mại tại Ý và Đức

Nhằm hỗ trợ các Doanh nghiệp Việt Nam tìm hiểu thị trường, nghiên cứu xu hướng tiêu dùng, thiết lập quan hệ bạn hàng, ký kết hợp đồng, tìm kiếm kiếm cơ hội hợp tác kinh doanh và đầu tư. Quảng bá các sản phẩm thế mạnh, tiềm năng xuất khẩu của các địa phương tới các đối tác nước ngoài, góp phần vào tăng kim ngạch thương mại song phương giữa Việt Nam các nước I-ta-lia-a và Đức.

Thực hiện Chương trình cấp quốc gia về Xúc tiến thương mại (XTTM) năm 2022, Cục Xúc tiến thương mại – Bộ Công Thương phối hợp với Thương vụ Việt Nam tại I-ta-li-a, Thương vụ Việt Nam tại Đức, các tổ chức Xúc tiến thương mại trong nước và nước ngoài tổ chức Đoàn giao dịch thương mại tại I-ta-li-a và Đức. Hiệp hội Lương thực Việt Nam xin thông báo đến quý Doanh nghiệp Hội viên thông tin về việc tham dự Đoàn giao dịch thương mại, như sau:

  • Tên đoàn giao dịch: Đoàn giao dịch thương mại tại I-ta-li-a và Đức.
  • Thời gian (dự kiến): Từ ngày 23/7/2022 đến ngày 01/08/2022.
  • Địa điểm: Rome (I-ta-li-a), Nürnberg, Frankfurt (Đức).
  • Chương trình (dự kiến): Theo file đính kèm.
  • Ngành hàng: Ưu tiên nông sản, thực phẩm; một số ngành hàng khác: dệt may, thủ công mỹ nghệ, chế biến chế tạo,…
  • Đối tượng tham gia: Các Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; các tổ chức hỗ trợ kinh doanh và đầu tư (Trung tâm xúc tiến thương mại, Hiệp hội ngành hàng); khu công nghiệp, khu chế xuất, đại diện các cơ quan bộ, ngành, địa phương.
  • Tiêu chí lựa chọn; Chi phí tham gia; Nghĩa vụ và Hồ sơ đăng ký tham gia: Theo công văn đính kèm.
  • Thời hạn đăng ký tham gia: Thứ Sáu, ngày 03 tháng 6 năm 2022. Do số lượng doanh nghiệp được hỗ trợ có hạn, Cục XTTM sẽ thông báo chính thức tới doanh nghiệp sau khi danh sách các doanh nghiệp tham gia được phê duyệt.

Thông tin chi tiết, đề nghị liên hệ:

Trung tâm Xúc tiến đầu tư phát triển Công Thương (INVESTPROCEN).

Địa chỉ: Tầng 6, 20 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Điện thoại: (024) 38262266 (máy lẻ: 126)

Liên hệ: Chị Phạm Thị Thu Thảo

Điện thoại: 0828.262.266 / 0979.768.292

Email: investprocen@vietrade.gov.vn, thaoptt.vietrade@gmail.com

Trân trọng./.

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 12/02/2026-26/02/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.743 -100
Lúa thường 5.450 5.411 -79
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.425 -267
Lứt loại 2 8.650 8.136 -136
Xát trắng loại 1 9.750 9.465 -85
Xát trắng loại 2  9.250 8.970 40
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.618               –  
Cám xát/lau 8.050 7.921 -136

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05