Đạo ôn cổ bông đe dọa lúa xuân Bắc Trung Bộ

Mưa nhiều, ẩm độ cao có nguy cơ khiến bệnh đạo ôn cổ bông bùng phát tại các tỉnh Bắc Trung Bộ, nhất là trên các diện tích đã nhiễm đạo ôn lá.

Đoàn công tác của Cục BVTV kiểm tra quá trình sinh trưởng lúa vụ xuân tại địa bàn xã Diễn Lộc (Diễn Châu, Nghệ An). Ảnh: Việt Khánh.

Ngày 19/4, Cục Bảo vệ thực vật đã kiểm tra tình hình sâu bệnh hại lúa đông xuân tại một số tỉnh vùng Bắc Trung Bộ.

Theo Trung tâm Bảo vệ thực vật vùng Khu 4, thời điểm hiện tại, đã xuất hiện một số sâu bệnh gây hại đe dọa lúa vụ xuân của các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ, đặc biệt là bệnh đạo ôn.

Theo báo cáo của các chi cục trồng trọt và bảo vệ thực vật vùng Bắc Trung Bộ, thời gian qua, bệnh đạo ôn lá cao điểm đã phát sinh, gây hại từ ngày 18/3 đến 10/4. Thời gian này, toàn vùng có khoảng gần 7.000 ha lúa nhiễm đạo ôn lá, trong đó 491 ha bị nặng, gần 18 ha cháy lụi.

Trong số các tỉnh, Nghệ An bị ảnh hưởng nặng nề nhất với 4.752 ha (nặng 416 ha, cháy lụi 18 ha); kế đó là Quảng Trị 705 ha (nặng 28 ha), Thừa Thiên – Huế 566 ha (nặng 6 ha); Quảng Bình 487 ha (nặng 3 ha); Hà Tĩnh 420 ha (nặng 36 ha), Thanh Hóa 16 ha (nặng 1,2 ha). So với cùng kỳ năm trước, diện tích nhiễm bệnh đạo ôn lá tăng 3.191 ha.

Tính đến ngày 18/4, tình hình bệnh đạo ôn lá có phần hạ nhiệt nhưng không thể chủ quan, lơ là. Toàn vùng Bắc Trung Bộ còn trên 3.059 ha lúa nhiễm bệnh đạo ôn lá, trong đó nhiễm nặng hơn 188 ha, trong đó Nghệ An vẫn dẫn dầu với trên 2.330 ha (nặng 185 ha, cháy chòm 9 ha). Đáng nói, qua điều tra của ngành BVTV thì trên những ruộng đã nhiễm đạo ôn lá và trên các giống nhiễm đều xuất hiện vết bệnh hằn trên cổ lá, tai lá.

Hiện tại Nghệ An vẫn là tỉnh có diện tích nhiễm đạo ôn lá lớn nhất khu vực Bắc Trung Bộ với trên 2.330 ha. Ảnh: Việt Khánh.

Diện tích lúa xuân bị đạo ôn lá khá nhiều, dù vậy khu vực bị đạo ôn cổ bông cơ bản đang được gói gọn, chỉ xoay quanh khoảng 57 ha, tập trung phần lớn ở tỉnh Quảng Trị (40 ha).

Ngoài bệnh đạo ôn lá, hiện nông dân trồng lúa toàn khu vực Bắc Trung Bộ còn phải đối phó với hàng loạt sâu bệnh gây hại khác, điển hình như khô vằn (10.634 ha nhiễm); bạc lá, đốm sọc vi khuẩn (3.878 ha); lem lép hạt (1.430 ha); rầy (252 ha)…

Theo dự báo, với diễn biến thời tiết trong thời gian tới, nhiều khả năng bệnh đạo ôn cổ lá, cổ bông sẽ phát sinh gây hại trên các trà lúa giai đoạn trỗ, chín sữa, đặc biệt nguy cơ hại nặng trên những ruộng đã bị nhiễm đạo ôn lá, trên các giống nhiễm như NA6, TBR225, AC5, BC15, BTE1, P6, Thiên Ưu 8, Hương Ưu 98…

Vì vậy, nếu các địa phương và nông dân lơ là trong công tác phun phòng bệnh đạo ôn (nhất là vùng bãi ngang đất cát ven biển, ven sông, vùng trung du, miền núi, vùng thiếu nước, các chân ruộng bón phân không cân đối, bón thừa đạm), nguy cơ bệnh đạo ôn cổ bông gây hại sẽ rất cao trong thời gian tới.

Với tỉnh Nghệ An, ngành BVTV địa phương khuyến cáo bệnh đạo ôn cổ bông nguy cơ tiếp tục gây hại nặng trên trà lúa trỗ trong thời gian tới, nhất là khi gặp mưa kéo dài, ẩm độ không khí cao và không được phun phòng kịp thời. Với các bộ giống có mức độ nhiễm bệnh cao như AC5, TBR225, P6, Xi, Nếp, Thái Xuyên 111, Phúc Thái 168,Thiên Ưu 8…, nguy cơ bệnh đạo ôn cổ bông càng cao.

Phó Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, bà Nguyễn Thị Thu Hương khẳng định đây là giai đoạn nhạy cảm với bệnh đạo ôn cổ bông, đòi hỏi các địa phương và nhà nông phải bám sát ruộng đồng để chủ động ứng phó. Ảnh: Việt Khánh.

Ngày 19/4, sau khi cùng đoàn công tác nắm bắt trực tiếp diễn biến trên ruộng đồng Nghệ An, bà Nguyễn Thị Thu Hương, Phó Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật nhấn mạnh: So với các năm, tình hình thời tiết năm nay tương đối phức tạp, điều này ảnh hưởng phần nào đến quá trình sinh trưởng của cây lúa.

Nếu thời tiết những ngày tới không chuyển biến theo chiều hướng có lợi, khả năng cao bệnh đạo ôn sẽ lây lan nhanh. Do đó từ nay đến cuối tháng 4/2022, Cục BVTV đề nghị các địa phương và bà con nông dân phải tích cực bám sát đồng ruộng, chủ động theo dõi diễn biến chung, phát hiện sớm ổ đạo ôn để kịp thời đôn đốc phun phòng, phun trừ, áp dụng theo đúng khuyến cáo và chỉ đạo của của cơ quan chuyên ngành bảo vệ thực vật.

Việt Khánh – Văn Hùng

https://nongnghiep.vn/dao-on-co-bong-de-doa-lua-xuan-bac-trung-bo-d320967.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53