Châu Âu và châu Phi đối mặt thách thức an ninh lương thực do xung đột Ukraine

VOV.VN – Châu Âu và nhất là châu Phi có nguy cơ gặp vấn đề an ninh lương thực trong vòng từ 12 đến 18 tháng tới do gián đoạn nguồn cung từ Ukraine và Nga. Đây là tuyên bố được Tổng thống Pháp Emmanuel Macron đưa ra mới đây. 

Phát biểu trước báo giới, Tổng thống Pháp Emmanuel Macron cho biết Nga và Ukraine là hai thị trường lương thực đặc biệt quan trọng của châu Âu. Lúa mì, ngô và ngũ cốc của Nga và Ukraine giữ vai trò chủ chốt trong nhiều sản phẩm lương thực và thực phẩm được tiêu thụ tại châu Âu. 

Xung đột Ukraine đang khiến nhiều mặt hàng thực phẩm từ ngũ cốc tại châu Âu tăng giá. Ảnh: Le Parisien

Ông Emmanuel Macron nhấn mạnh cuộc xung đột hiện nay tại Ukraine sẽ khiến châu Âu và nhất là châu Phi có thể rơi vào tình trạng bất ổn về an ninh lương thực do thiếu nguồn cung thay thế.

“Châu Âu và châu Phi sẽ mất ổn định rất sâu sắc về lương thực. Châu Âu sẽ cần phải đánh giá lại chiến lược sản xuất để bảo vệ chủ quyền an ninh lương thực và dinh dưỡng. Nhiều nước châu Phi có thể sẽ đối mặt với nạn nói trong giai đoạn từ 12  – 18 tháng nữa do ảnh hưởng của xung đột”, ông Macron nói.

Trước những lo ngại về vấn đề an ninh lương thực, Uỷ Ban châu Âu (EC) dự kiến triển khai một số biện pháp khẩn cấp. Theo đó, EC có thể lần đầu tiên phải trích khoảng 450 triệu euro từ “Quỹ dự trữ khủng hoảng” để hỗ trợ cho nông dân châu Âu bù đắp trước sự biến động về giá. Kể từ khi xung đột Ukraina diễn ra, tại châu Âu, giá lúa mì đã tăng 50% lên gần 400 euro/tấn, trong khi  giá ngô cũng tăng khoảng 30% lên xấp xỉ 350 euro/tấn.

EC cũng đang tính tới khả năng nới lỏng các quy định về quỹ đất nông nghiệp nhàn rỗi dự phòng để đưa vào khai thác trở lại phục vụ trồng trọt. Lãnh đạo 27 nước EU thống nhất tăng cường phối hợp các quốc gia đang phát triển trong vấn đề an ninh lương thực để giảm thiểu nguy cơ đói nghèo.

Theo số liệu thống kê, Nga và Ukraine chiếm khoảng 30% thị trường xuất khẩu lúa mì và lúa mạch, 19% nguồn cung ngô và 80% lượng xuất khẩu dầu hướng dương của thế giới. Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc (FAO) mới đây cũng cảnh báo 8-13 triệu người trên toàn thế giới có thể rơi vào tình trạng đói ăn do khủng hoảng Ukraine và các lệnh trừng phạt trả đũa lẫn nhau giữa Mỹ, EU với Nga. Các khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất sẽ là châu Á – Thái Bình Dương, Bắc Phi, Nam sa mạc Sahara và Trung Đông./.

Mạnh Hà/VOV-Paris

https://vov.vn/the-gioi/chau-au-va-chau-phi-doi-mat-thach-thuc-an-ninh-luong-thuc-do-xung-dot-ukraine-post930137.vov

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
19/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 505 509
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 473 477
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 347 351
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 390 394
100% tấm 322 326
Miến Điện 5% tấm 456 460
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

19/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.826,24
MYR Malaysian Ringgit 4,12
PHP Philippine Peso 60,55
KRW South Korean Won 1.540,50
JPY Yên Nhật Bản 161,26
INR Indian Rupee 94,26
MMK Burmese Kyat 2.099,52
PKR Pakistani Rupee 278,28
THB Thai Baht 32,80
VND Vietnamese Dong 26.299,68