Cao Bằng tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng bền vững

Tỉnh biên giới Cao Bằng đang hướng đến mục tiêu tái cơ cấu nền nông nghiệp theo hướng bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới.

Người dân xã Hưng Đạo, thành phố Cao Bằng đưa cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp. Ảnh: Công Hải.

Tỉnh Cao Bằng có 53.510 ha đất nương rẫy, chiếm trên 60% tổng diện tích đất nông nghiệp. Nhiều địa phương vẫn trồng cây lúa, ngô, sắn là chính. Sản xuất mang tính tự cung, tự cấp, manh mún, nhỏ lẻ, chưa phát triển thành hàng hóa. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng chậm và chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương.

Thực hiện Đề án tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, thời gian qua, Sở NN-PTNT Cao Bằng tham mưu UBND tỉnh xây dựng các cơ chế, chính sách phù hợp với đặc thù của từng địa phương; chỉ đạo các sở, ban, ngành tổ chức tuyên truyền, phổ biến chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến nhân dân.

Cây lạc đem lại giá trị kinh tế cao cho người dân huyện nghèo Hà Quảng. Ảnh: Công Hải.

Phối hợp với chính quyền các địa phương tiến hành rà soát, điều chỉnh lại quy hoạch một số cây trồng chính; tuyên truyền, vận động nông dân chuyển đổi những diện tích trồng lúa kém hiệu quả, diện tích không chủ động nước tưới sang trồng các cây trồng cạn cho giá trị kinh tế cao như: ngô, thuốc lá, lạc, mía, chanh leo, thạch đen, trúc sào…

Tập trung chỉ đạo nông dân sản xuất lúa gạo để đảm bảo an ninh lương thực và nâng cao thu nhập cho người trồng lúa. Duy trì diện tích đất trồng lúa 30.000 ha/năm; tăng diện tích sử dụng giống lúa thuần, giống lúa có năng suất, chất lượng cao; áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến để tăng năng suất, tăng hiệu quả kinh tế.

Cây trúc sào giúp người dân huyện Nguyên Bình thoát nghèo. Ảnh: Công Hải.

Đặc biệt, một số địa phương đã đưa vào sản xuất các giống lúa thuần (Khang dân, Tam nông, Bắc thơm, Hương thơm); giống lúa lai (Nhị ưu, Đắc ưu, LS, GS) vào sản xuất; năng suất lúa bình quân đạt 44,78 tạ/ha. 

Để phát triển 1.000 ha giống lúa đặc sản, đặc hữu, lúa thuần chất lượng cao, ngành nông nghiệp Cao Bằng hỗ trợ xây dựng vùng lúa chất lượng cao (giống ĐS1, J01, TC26), vùng lúa nếp đặc sản (nếp Pì Pất, nếp Ong, nếp Hương…) tại một số huyện, thành phố.

Những năm gần đây, ngành nông nghiệp của tỉnh luôn đạt mức tăng trưởng khá; cơ cấu cây trồng các địa phương từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa. Nhiều địa phương đã ổn định tập quán sản xuất 3 vụ/năm, sản xuất vụ đông được chú trọng phát triển. Giá trị sản xuất/ha đất trồng trọt đạt từ 45 – 60 triệu đồng/năm. Đến nay, tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 282,9/274 nghìn tấn.

Cây dong riềng đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều địa phương. Ảnh: Công Hải.

Ông Nguyễn Thái Hà, Giám đốc Sở NN-PTNT Cao Bằng cho biết: Để tái cơ cấu trồng trọt theo hướng bền vững, các cấp, ngành, địa phương cần rà soát, hoàn thiện quy hoạch phát triển từng loại cây trồng phù hợp với quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp của tỉnh Cao Bằng.

Mở rộng các hình thức đào tạo nghề cho nông dân, gắn với tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới; nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đảm bảo việc làm cho người lao động sau học nghề. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách và các thành phần kinh tế để tiếp tục đầu tư phát triển hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa.

Công Hải

https://nongnghiep.vn/cao-bang-tai-co-cau-nong-nghiep-theo-huong-ben-vung-d316039.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 10/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445
 Jasmine 454 458 +2
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 380 384
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 353 357

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 10/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.83
EUR Euro 0.85
IDR Indonesian Rupiah 17,061.73
MYR Malaysian Ringgit 3.98
PHP Philippine Peso 59.70
KRW South Korean Won 1,472.94
JPY Japanese Yen 158.88
INR Indian Rupee 92.36
MMK Burmese Kyat 2,100.50
PKR Pakistani Rupee 278.89
THB Thai Baht 31.98
VND Vietnamese Dong 26,321.61