Cần Thơ: Đánh giá công cụ hỗ trợ theo dõi tiến độ sản xuất lúa

Cần Thơ Sau quá trình thử nghiệm bộ công cụ hỗ trợ theo dõi tiến độ sản xuất lúa (RiceMo), Cục Trồng trọt đánh giá sơ bộ kết quả trước khi mở rộng.

Tập huấn cán bộ nông nghiệp địa phương ứng dụng thông tin dự báo khí hậu, mùa vụ. Ảnh: HĐ.

Tại TP Cần Thơ cán bộ Cục Trồng trọt vừa tiến hành đánh giá sơ bộ Bộ RiceMo 1 dành cho cấp xã và huyện được tiến hành thử nghiệm ở 3 vụ lúa trong năm 2020-2021. Bộ RiceMo 1 cung cấp chức năng: Kiểm tra số liệu cập nhật, tính toán giai đoạn sinh trưởng, ước tính thời gian thu hoạch, gửi dữ liệu lên cấp trên qua email.

Theo chương trình phối hợp giữa Bộ NN-PTNT và Viện Lúa Quốc tế (IRRI), các cán bộ Cục Trồng trọt tiến hành triển khai cán bộ chuyên trách nông nghiệp cấp xã, huyện tại TP Cần Thơ, cập nhất số liệu báo cáo về hệ thống máy tính Chi cục Trồng trọt-BVTV tỉnh và cấp vùng, cấp quốc gia (Cục Trồng trọt). Qua đó, các báo cáo thực hiện và theo dõi hoạt động sản xuất lúa, về tiến độ xuống giống, quá trình sinh trưởng, kỹ thuật canh tác được áp dụng, thiệt hại do thiên tai. Tổng kết cuối vụ: Năng suất lúa, sản lượng lúa, giá bán.

Theo đánh giá Cục Trồng trọt, hầu hết các quận, huyện có vùng trồng lúa tại Cần Thơ đã sử dụng thành thạo công cụ, dữ liệu báo cáo đúng định dạng và mức độ đáp ứng của công cụ đối với yêu cầu quản lý sản xuất lúa của Cục Trồng trọt.

Mục tiêu của việc thử nghiệm Bộ RiceMo 1 nhằm kiểm tra việc vận hành các chức năng của công cụ, phát hiện các lỗi hoặc vấn đề không tương thích trong vận hành, cập nhật thêm các yêu cầu từ người dùng và lấy ý kiến đề xuất phương án hoàn thiện phục vụ áp dụng thực tế trước khi mở rộng ứng dụng bộ RiceMo 2 ra các tỉnh trong vùng ĐBSCL.

Hữu Đức

https://nongnghiep.vn/can-tho-danh-gia-cong-cu-ho-tro-theo-doi-tien-do-san-xuat-lua-d315987.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 12/02/2026-26/02/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.743 -100
Lúa thường 5.450 5.411 -79
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.425 -267
Lứt loại 2 8.650 8.136 -136
Xát trắng loại 1 9.750 9.465 -85
Xát trắng loại 2  9.250 8.970 40
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.618               –  
Cám xát/lau 8.050 7.921 -136

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05