Cần bỏ tự hào xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới?

TTO – Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Lê Minh Hoan đồng tình bỏ tư duy sản lượng nhất nhì thế giới mà phải tiếp cận cách khác, với giá trị khác.

Xuất khẩu gạo qua cảng Mỹ Thới, An Giang – Ảnh: C.QUỐC

Tại lễ công bố báo cáo kinh tế thường niên ĐBSCL tổ chức ở TP Cần Thơ vào ngày 1-8, TS Vũ Thành Tự Anh – giám đốc Trường Chính sách công và quản lý Fulbright – nêu quan điểm: Nếu VN vẫn còn tự hào là nước xuất khẩu gạo thứ 2, thứ 3 thế giới thì “chừng đó chúng ta vẫn còn nghèo” vì người dân tiếp tục trồng lúa và vẫn nghèo. Cần thay đổi quan điểm về an ninh lương thực: là khả năng tiếp cận với lương thực, “chứ không phải có lúa, có gạo là có an ninh lương thực”.

Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Lê Minh Hoan cho biết lần đầu tiên trong nghị quyết của Đảng đã ghi “3,5 triệu ha sử dụng linh hoạt đất lúa…”. Ông Hoan đồng tình bỏ tư duy sản lượng nhất nhì thế giới mà phải tiếp cận cách khác, với giá trị khác. “Chứ chạy theo sản lượng, đánh đổi thế này sẽ tạo ra liên lụy mà chưa lường trước được hết”, ông Hoan nói.

Theo báo cáo kinh tế thường niên năm 2022, tác động của đại dịch COVID-19 đối với ĐBSCL cao hơn nhiều so với mặt bằng chung cả nước. Lần đầu tiên trong 2 thập niên qua, ĐBSCL có mức tăng trưởng kinh tế thấp hơn bình quân cả nước, với mức tăng trưởng (GRDP) vùng giảm sâu (-0,43% năm 2021), thấp nhất trong lịch sử.

Ở phương diện xã hội cũng đang tồn tại nhiều thách thức như thiếu việc làm ở nông thôn, tình trạng di cư lên các đô thị. Thu nhập bình quân đầu người của ĐBSCL trong năm 2019 là 3,9 triệu đồng/tháng – thấp hơn mức 4,2 triệu đồng/tháng của cả nước…

Trong khi đó, hạ tầng đường bộ ĐBSCL chỉ có 6,7% chiều dài đường cao tốc cả nước, chỉ cao hơn Tây Nguyên và thấp hơn rất nhiều so với tỉ trọng diện tích, dân số cũng như đóng góp GDP của ĐBSCL cho cả nước.

Tuy nhiên vẫn có một điểm sáng như đầu tư của tư nhân tăng trở lại; vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đăng ký mới tăng mạnh, trong năm 2020 chiếm 19,6% và năm 2021 chiếm 33,6% vốn FDI cả nước…

CHÍ QUỐC

https://tuoitre.vn/can-bo-tu-hao-xuat-khau-gao-hang-dau-the-gioi-2022080208342961.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 10/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445
 Jasmine 454 458 +2
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 380 384
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 353 357

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 10/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.83
EUR Euro 0.85
IDR Indonesian Rupiah 17,061.73
MYR Malaysian Ringgit 3.98
PHP Philippine Peso 59.70
KRW South Korean Won 1,472.94
JPY Japanese Yen 158.88
INR Indian Rupee 92.36
MMK Burmese Kyat 2,100.50
PKR Pakistani Rupee 278.89
THB Thai Baht 31.98
VND Vietnamese Dong 26,321.61