Campuchia thu hơn 1,7 tỷ USD từ xuất khẩu gạo trong năm 2023

VOV.VN – Trong năm 2023, Campuchia đã xuất khẩu gạo đạt 656.000 tấn, tăng 3% so với năm 2022 thu về số tiền 466 triệu USD, tăng 13% so với năm 2022.

Theo số liệu từ Liên đoàn lúa gạo Campuchia, trong năm 2023, Campuchia đã xuất khẩu 656.000 tấn gạo, tăng 3% so với năm 2022 thu về số tiền 466 triệu USD, tăng 13% so với năm 2022. Gạo thơm trở thành loại gạo được ưa chuộng và xuất khẩu nhiều nhất với thị phần 62%, tiếp theo là gạo hạt dài 12%, gạo hữu cơ 2% và một số loại gạo khác.

Gạo Campuchia được xuất khẩu sang 61 thị trường quốc tế

Gạo Campuchia được 63 công ty xuất khẩu sang 61 thị trường. Châu Âu và Trung Quốc là những thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất từ ​​Campuchia, với hơn 210.000 tấn gạo xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 138 triệu USD và hơn 260.000 tấn gạo xuất khẩu sang thị trường châu Âu, đạt khoảng 191 triệu USD.

Ngoài ra, gạo Campuchia còn được xuất khẩu sang 7 nước ASEAN với hơn 93.000 tấn, trị giá 62 triệu USD và hơn 85.000 tấn, trị giá 76 triệu USD được xuất khẩu đi các nước ở châu Phi, Trung Đông và một số nước khác.

Cùng với sự gia tăng xuất khẩu gạo, xuất khẩu thóc của Campuchia cũng tăng đáng kể. Trên thực tế, trong năm 2023, Campuchia đã xuất khẩu hơn 4,3 triệu tấn thóc sang các nước láng giềng, tăng 27% so với năm 2022, đạt kim ngạch hơn 1,3 tỷ USD, tăng 56% so với năm 2022.

Như vậy, Campuchia đã thu được tổng cộng hơn 1,7 tỷ USD từ xuất khẩu gạo và thóc trong năm 2023

https://vov.vn/kinh-te/campuchia-thu-hon-17-ty-usd-tu-xuat-khau-gao-trong-nam-2023-post1070483.vov

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
21/05/2026
Quốc giaLoại gạoGiá (USD/Tấn)+/
MinMax
Việt NamGạo thơm 5% tấm505520
Jasmine
524528
100% tấm339343+3
Thái Lan5% tấm434438+5
100% tấm409413+6
Ấn Độ5% tấm342346
100% tấm280284
Pakistan5% tấm348352-1
100% tấm321325
Miến Điện5% tấm392396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

21/05/2026
Mã NTTên NTUnits per USD
CNYChinese Yuan Renminbi6.80
EUREuro0.86
IDRIndonesian Rupiah17,699.99
MYRMalaysian Ringgit3.97
PHPPhilippine Peso61.51
KRWSouth Korean Won1,499.12
JPY Yên Nhật158.85
INRIndian Rupee96.62
MMKBurmese Kyat2,099.99
PKRPakistani Rupee278.65
THBThai Baht32.58
VNDVietnamese Dong26,343.00