Các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan phản đối chính sách dân túy

Các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan lên tiếng lo ngại về triển vọng xuất khẩu, cho rằng tòa bộ thị trường gạo có thể sụp đổ nếu chính phủ sắp tới của nước này tiếp tục chính sách dân túy, gây méo mó thị trường.

Ông Charoen Laothamatas, chủ tịch Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan, cho biết các yếu tố chính sách có thể tác động lên triển vọng xuất khẩu gạo nếu liên minh cầm quyền sắp tới của nước này tiếp tục các chinhs ách dân túy, như cơ chế đảm bảo giá lúa – đặt ra mức giá sàn cao hơn giá thị trường – bóp méo các chu kỳ thông thường trên thị trường. Cơ chế này khiến phần lớn nguồn cung gạo bị chính phủ kiểm soát, nghĩa là các nhà vận chuyển tư nhân không thể mua gạo để xuất khẩu. “Chinhs ách lúa gạo thường được dùng làm công cụ chính trị, bị lạm dụng bởi các đảng chính trị. Các chính sách này liên tục bóp méo thị trường gạo”.

Ông Charoen cho biết cơ chế bảo đảm thu nhập mà chính phủ đương thời đang triển khai là chấp nhận được do thanh toán cho nông dân khoản chênh lệch giữa giá đảm bảo và giá tham chiếu thị trường – thay đổi mỗi 2 tuần một lần theo giá thị trường. Tuy nhiên, ông cho biết chi tiêu chính phủ cho chương trình đảm bảo giá lúa cho nông dân – trung bình 100 tỷ baht hàng năm – tăng liên tục qua mỗi năm. Một lựa chọn đáng giá hơn cho các nhà xuất khẩu, nông dân và người tiêu dùng trong dài hạn là sử dụng các khoản chi tiêu công này cho nâng cấp giống gạo, phát triển sản xuất phân bón và mở rộng hệ thống thủy lợi, ông Charoen cho hay. Ông cũng kêu gọi chính phủ kìm chế biến động đồng baht, nhấn mạnh rằng biến động tỷ giá tác động tiêu cực lên giao dịch gạo do các nhà xuất khẩu thường bán gạo dựa trên tín dụng thư lên tới 3 tháng. Chính phủ và ngân hàng trung ương Thái Lan nên nghiêm túc xử lý các luồng vốn ra vào, theo ông Charoen, đồng thời duy trì tỷ giá baht hợp lý cho xuất khẩu ở mức 34 – 35 baht/USD.

Về triển vọng xuất khẩu gạo, ông cho biết xuất khẩu dự báo vẫn tích cực trong năm 2023 nhờ dự báo lượng mưa đủ lẫn nước dự trữ tại các đập. Thái Lan đặt mục tiêu xuất khẩu gạo năm 2023 ở mức 7,5 triệu tấn, thấp hơn mức 7,69 triệu tấn trong năm 2022 với giá trị xuất khẩu gạo ước đạt 3,8 tỷ USD. Năm 2022, Thái Lan là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới sau Ấn Độ – nước có kim ngạch xuất khẩu gạo lên tới 21,9 triệu tấn. Việt Nam đứng thứ 3 với kim ngạch xuất khẩu đạt 7,1 triệu tấn.

Iraq là nước nhập khẩu gạo lớn nhất của Thái Lan, với kim ngạch 1,6 triệu tấn trong năm 2022, tăng tới 458% so với năm 2021. Nam Phi là thị trường nhập khẩu gạo Thái Lan lớn thứ hai với kim ngạch 775.000 tấn, giảm 2,3% trong cùng kỳ so sánh. Trung Quốc đứng thứ 3 với 751.766 tấn, tăng 13,2% và Benin ở mức 322.338 tấn, giảm 15,4% trong cùng kỳ so sánh.

Theo Bangkok Post

https://gappingworld.com/48211-Cac-nha-xuat-khau-gao-Thai-Lan-phan-doi-chinh-sach-dan-tuy

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
24/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 546 550
100% tấm 359 363 +5
Thái Lan 5% tấm 455 459 +8
100% tấm 382 386 -5
Ấn Độ 5% tấm 363 367 +1
100% tấm 290 294
Pakistan 5% tấm 410 414
100% tấm 314 318 -1
Miến Điện 5% tấm 464 468
Từ ngày 09/07/2026-16/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.679 143
Lúa thường 6.350 6.204 143
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.750 10.250 42
Lứt loại 2 9.450 9.229 200
Xát trắng loại 1 11.900 11.690 -90
Xát trắng loại 2 10.550 10.450
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.250 8.107 71
Cám xát/lau 8.000 7.829 -14

Tỷ giá

24/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,78
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 18.019,78
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 61,80
KRW South Korean Won 1.475,17
JPY Yên Nhật Bản 163,81
INR Indian Rupee 96,83
MMK Burmese Kyat 2.100,22
PKR Pakistani Rupee 277,85
THB Thai Baht 33,84
VND Vietnamese Dong 26.316,59