Các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan lo ngại về tình trạng giá nội địa tăng

BNEWS Các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan đã bày tỏ lo ngại ngày càng tăng về triển vọng xuất hàng trong quý II/2022, do giá nội địa tăng mạnh có thể khiến các nhà nhập khẩu ngừng mua gạo của nước này.

Gạo được bày bán với mẫu mã đa dạng trong các siêu thị tại thủ đô Bangkok. Ảnh: Ngọc Quang/PV TTXVN

Chủ tịch danh dự Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan (TREA) Chookiat Ophaswongse cho biết giá gạo trắng 5% tấm trên thị trường nội địa đã tăng 25%, từ 12 baht/kg lên 15 baht/kg vào đầu năm nay do nhu cầu nhập khẩu cao, đặc biệt là từ Iraq.

Giá gạo trong nước đã tăng cao hơn giá gạo xuất khẩu, do giá gạo trắng giao tại cửa khẩu của bên xuất hàng (giá FOB) đã tăng 15%, từ 400 USD/tấn lên 460 USD/tấn.

Ông Chookiat cho biết giá gạo Thái Lan đắt hơn có thể khiến các nhà nhập khẩu phải chờ đợi và xem xét cách tiếp cận khi mua thêm gạo Thái Lan trong quý II, điều có thể khiến Thái Lan mất cơ hội xuất khẩu.

Theo ông Chookiat, giá trong nước tăng cao phần lớn là do nhu cầu lớn từ Iraq, nước đã bắt đầu mua lại gạo Thái Lan sau khi ngừng nhập khẩu trong nhiều năm.
Thái Lan xuất khẩu hơn 200.000 tấn gạo sang Iraq kể từ đầu năm nay và TREA dự kiến quốc gia Trung Đông này sẽ mua ít nhất 400.000 tấn trong năm 2022.

Trong quý I/2022, xuất khẩu gạo của Thái Lan đạt 1,74 triệu tấn với giá trị 29,5 tỷ baht, tăng lần lượt 48,5% và 30,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Mức tăng này được cho là do nhu cầu mạnh và đồng baht yếu, khiến giá gạo Thái Lan cạnh tranh hơn.

TREA dự kiến giá gạo Thái Lan sẽ tăng thêm 5%, tương đương 20 USD/tấn, trong quý II/2022. Hiệp hội này dự báo xuất khẩu gạo của Thái Lan sẽ đạt ít nhất 8 triệu tấn trong năm nay, vượt xa mục tiêu trước đó là 7 triệu tấn. Giá trị xuất khẩu ước tính đạt 130 tỷ baht, tăng so với con số 110 tỷ baht của năm ngoái.

Đối với niên vụ 2021-2022, TREA dự kiến sản lượng lúa của Thái Lan sẽ tăng lên 30-32 triệu tấn thóc, tương đương 20 triệu tấn gạo, tăng so với sản lượng từ 27-28 triệu tấn thóc và 17 triệu tấn gạo của niên vụ 2020-2021.

Hiệp hội nhận định hạn hán trên diện rộng như 2 năm trước đây khó có thể xảy ra trong năm nay. Với nguồn cung cấp nước dồi dào, sản lượng lúa vụ thứ hai cũng dự kiến sẽ tăng.

Thái Lan xuất khẩu 6,11 triệu tấn gạo trong năm ngoái (tăng 6,68% so với mức 5,73 triệu tấn của năm 2020), với giá trị xuất khẩu đạt 108 tỷ baht (giảm 7,14% so với 116 tỷ baht của năm 2020).

Các lô hàng xuất khẩu bao gồm 2,35 triệu tấn gạo trắng (tăng 18,9 %), 1,4 triệu tấn gạo Thái hom mali (giảm 1,7%), 1,4 triệu tấn gạo đồ (tăng 1,6%), 550.574 tấn gạo thơm (giảm 4,1%) và 310.878 tấn gạo nếp (tăng 12,4%)./.

Ngọc Quang/TTXVN 

https://bnews.vn/cac-nha-xuat-khau-gao-thai-lan-lo-ngai-ve-tinh-trang-gia-noi-dia-tang/244210.html

Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 12/01/2023-19/01/2023
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.450        6.229               –  
Lúa thường tại kho       7.750        7.050               –  
Lứt loại 1     10.300        9.988  -96 
Xát trắng loại 1      11.600      10.863  +13 
5% tấm     10.400      10.254  +7 
15% tấm     10.200      10.008  +8 
25% tấm     10.100        9.775  +8 
Tấm 1/2       9.200        8.914               –  
Cám xát/lau       8.350        8.054  -11 

Tỷ giá

Ngày 29/12/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,96
EUR Euro 0,94
IDR Indonesian Rupiah 15639,01
INR Indian Rupee 4,42
MMK Burmese Kyat 55,69
MYR Malaysian Ringgit 82,84
PHP Philippine Peso 2099,42
PKR Pakistani Rupee 226,64
THB Thai Baht 34,61
VND Vietnamese Dong 23604,16