Các nhà nhập khẩu gạo trong thỏa thuận liên chính phủ của Ấn Độ xin miễn thuế xuất khẩu

Một số quốc gia được phép nhập khẩu gạo trắng Ấn Độ theo hợp đồng liên chính phủ (G2G) đang tìm cách miễn thuế hải quan đối với các lô hàng ngũ cốc.

Các nguồn tin thương mại cho biết, các nước châu Phi là những nước chính muốn nhập khẩu gạo miễn thuế từ Ấn Độ. Các quan chức hải quan đã áp đặt mức thuế 20% đối với các lô hàng gạo trắng 5.300 tấn từ cảng Visakhapatnam vào tháng 10 đến Cảng Louis ở Mauritius.

Một số nhà nhập khẩu gạo thông qua các thỏa thuận liên chính phủ G2G đang tranh luận tại sao Ấn Độ nên áp thuế xuất khẩu đối với các giao dịch như vậy. Các nguồn tin chính thức cho biết trong khi xuất khẩu gạo trắng, là hợp đồng G2G kể từ khi chính phủ Ấn Độ cấm xuất khẩu, bị đánh thuế xuất khẩu 20%, không áp dụng thuế đối với các lô hàng đến các quốc gia mà Ấn Độ có hiệp định thương mại tự do (FTA). Ấn Độ không áp đặt thuế xuất khẩu đối với các nước đã ký kết FTA với Ấn Độ. Bằng cách đó, các lô hàng đến Nepal sẽ không phải chịu thuế mà sẽ được áp dụng cho các lô hàng đến Bhutan.

Vào tháng 10, chính phủ đã cho phép xuất khẩu 103,4 triệu tấn gạo trắng non-basmati sang bảy quốc gia trên cơ sở thỏa thuận G2G. Thông báo của Tổng cục Ngoại thương Ấn Độ mới đây cho biết các lô hàng sẽ được xử lý bởi Công ty TNHH Xuất khẩu Hợp tác xã Quốc gia (NCEL).

Theo thông báo, số lượng gạo tối đa 29,5 triệu tấn được phân bổ cho Philippines, trong khi Cameroon nhận 19 triệu tấn, Malaysia 17 triệu tấn, Bờ Biển Ngà 14,2 triệu tấn, Cộng hòa Guinea 14,2 triệu tấn, Nepal 95.000 tấn và Seychelles 800 tấn.

Chính phủ Ấn Độ đã cho phép NCEL xử lý thỏa thuận G2G như một phần trong nỗ lực thúc đẩy hợp tác xã, mặc dù một bộ phận thương mại đã đặt câu hỏi về quyết định này. Các nhà xuất khẩu cho biết mặc dù thực tế là các tổ chức sản xuất nông dân và nông dân mà NCEL sẽ mua từ họ sẽ được hưởng lợi, nhưng cơ quan Hải quan vẫn áp đặt thuế.

Các nguồn tin cho biết NCEL cho đến nay đã xuất khẩu 5.301 tấn sang Mauritius và 1.150 tấn gạo sang Bhutan. Tổ chức này đang ở giai đoạn đàm phán nâng cao để vận chuyển ngũ cốc đến Philippines, Seychelles, Cameroon và Singapore.

Trong khi các quyết định về chính sách do Bộ Thương mại Ấn Độ đưa ra thì mức thuế do cơ quan hải quan áp đặt rất rõ ràng. Thuế 20% đối với xuất khẩu gạo làm tăng chi phí vận chuyển gạo lên 80-85 USD/tấn.

Đối với một số nước nghèo ở châu Phi, đây có thể là một gánh nặng. Theo Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan, hiện tại, gạo đồ Ấn Độ được báo giá ở mức 515 USD/tấn FOB. Tại Bờ Biển Ngà, các biện pháp hạn chế xuất khẩu của Ấn Độ đã khiến giá gạo tăng 25-30% tại quốc gia châu Phi này. Ba trong số năm quốc gia nhập khẩu gạo hàng đầu của Ấn Độ là ở châu Phi cận Sahara – Benin, Senegal và Bờ Biển Ngà – với mỗi quốc gia mua hơn một triệu tấn vào năm 2022.

Ấn Độ đã áp dụng biện pháp hạn chế xuất khẩu gạo kể từ tháng 9 năm 2022 vì lý do an ninh lương thực, đặc biệt khi sản lượng lúa mì bị ảnh hưởng vào năm 2022 và 2023 do thời tiết không ổn định. Do đó, chính phủ liên bang bắt đầu phân phối thêm gạo theo hệ thống phân phối công cộng, đồng thời cố gắng hạ giá thông qua các biện pháp hạn chế như vậy. Ngày 8/9/2022, chính phủ cấm xuất khẩu gạo tấm và áp thuế xuất khẩu 20% đối với các lô hàng gạo trắng.

Vào ngày 20 tháng 7 năm nay, nước này đã cấm xuất khẩu gạo trắng. Vào ngày 26 tháng 8, nước này đã áp thuế xuất khẩu 20% đối với các lô hàng gạo đồ. Tuy nhiên, chính phủ làm rõ rằng họ sẽ cho phép xuất khẩu sang các nước láng giềng và dễ bị tổn thương.

Năm ngoái, sản xuất lúa vụ hè bị ảnh hưởng do các khu vực trồng lúa trọng điểm như Tây Bengal, Odisha, Jharkhand và miền Tây Uttar Pradesh nhận được lượng mưa thiếu hụt. Năm nay, việc gieo hạt vụ hè cũng bị ảnh hưởng do gió mùa Tây Nam diễn ra muộn và tháng 8 trở thành tháng khô hạn nhất trong hơn 122 năm. Trong thời kỳ vụ hè năm 2022, sản lượng gạo ước tính đạt 110,51 triệu tấn trong khi năm nay Bộ Nông nghiệp dự kiến là 106,31 triệu tấn.

https://congthuong.vn/cac-nha-nhap-khau-gao-trong-thoa-thuan-lien-chinh-phu-cua-an-do-xin-mien-thue-xuat-khau-288250.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83