Bình Thuận sớm chủ động kế hoạch sản xuất vụ hè thu

Ngành nông nghiệp Bình Thuận khuyến cáo việc gieo trồng vụ hè thu phải tập trung đồng loạt theo từng vùng, từng cánh đồng để tiết kiệm nguồn nước, hạn chế sâu bệnh.

Ưu tiên sử dụng giống lúa ngắn ngày

Theo Sở NN-PTNT Bình Thuận, trong năm 2022, ngành nông nghiệp phấn đấu đạt sản lượng lương thực 800.000 tấn. Trong vụ đông xuân 2021-2022, sản lượng ước đạt 276.140 tấn, vì vậy vụ hè thu phải phấn đấu đạt 274.250 tấn.

Để vụ hè thu diễn ra thuận lợi, nông dân Bình Thuận cần tập trung vệ sinh đồng ruộng, cày bừa và sử dụng giống lúa ngắn ngày. Ảnh: KS.

Để đạt mục tiêu trên, theo kế hoạch sản xuất năm 2022, tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm của tỉnh là 85.000 ha. Trong đó cây lương thực là 48.130 ha gồm lúa 41.520 ha, bắp 6.610 ha; cây có bột 22.845 ha; cây thực phẩm 7.075 ha gồm rau các loại 4.205 ha, đậu các loại 2.870 ha và cây công nghiệp ngắn ngày khoảng 6.380 ha. 

Đối với sản xuất lúa vụ hè thu, ông Phan Văn Tấn, Phó Giám đốc Sở NN-PTNT Bình Thuận lưu ý nông dân sau khi thu hoạch lúa vụ đông xuân phải tập trung vệ sinh đồng ruộng, tiến hành làm đất kỹ mới tổ chức gieo trồng; đồng thời việc gieo trồng phải tập trung đồng loạt theo từng vùng, từng cánh đồng để phòng, chống và hạn chế tối đa rầy nâu và bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá.

Về cơ cấu giống lúa sử dụng trong vụ hè thu, phải là các giống ngắn ngày, cực ngắn ngày, bố trí nhóm giống có cùng thời gian sinh trưởng để thuận tiện cho việc cấp nước tưới, sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả.

Các giống lúa được phép sản xuất đại trà gồm ML 48, ML 202, ML214, TH 6, Đài Thơm 8, ST24, ST25, các giống lúa OM của Viện Lúa ĐBSCL được công nhận sản xuất phù hợp với vùng sinh thái tỉnh Bình Thuận… Mỗi vùng nên bố trí 2 – 3 giống chủ lực, mỗi giống chiếm từ 25 – 30% tổng diện tích gieo trồng.

Ngành nông nghiệp Bình Thuận khuyến cáo nông dân sử dụng giống lúa xác nhận và gieo sạ với mật độ vừa phải. Ảnh: KS.

Sở NN-PTNT Bình Thuận khuyến cáo nông dân sử dụng giống lúa xác nhận để gieo trồng nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm. Lượng giống lúa gieo từ 120 – 150 kg/ha, không gieo dày trên 150 kg/ha để dễ quản lý sâu bệnh hại và bón phân đạm vừa phải, tăng cường thêm kali, lân, cũng như tăng cường sử dụng các loại phân hữu cơ.  Cùng với đó, đẩy mạnh áp dụng mô hình canh tác theo “3 giảm 3 tăng”, “1 phải 5 giảm”, SRI, nông – lộ – phơi… để tiết kiệm nước.

Đối với giống bắp, nông dân sử dụng các giống như: PAC 669, PAC 999 super, CP311, CP 511, NK 67, NK 7328, SSC 131… Còn giống mì (sắn) khuyến cáo sử dụng các giống như: KM 94, KM 98 – 5, KM 98 – 1, SM937-26… Các cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày và trồng mới cây lâu năm khuyến cáo xuống giống vào đầu mùa mưa, khi đất đủ ẩm.

Đối với cây thanh long, ngành nông nghiệp khuyến cáo nông dân cần bình tĩnh, tránh hoang mang, cân nhắc kỹ việc chặt bỏ thanh long. Trước việc xuất khẩu thanh long gặp khó khăn, bà con nên tạm dừng khai thác trái, chăm sóc duy trì vườn thanh long, tránh tình trạng cây bị suy kiệt, teo cành, tóp cành. Đợi đến khi hoạt động xuất khẩu thanh long bình thường trở lại, tiếp tục thu hoạch trái.

Tính toán kỹ nguồn nước

Cũng theo ông Phan Văn Tấn, Phó Giám đốc Sở NN-PTNT Bình Thuận: Vù hè thu 2022, các địa phương cần nắm chắc tình hình thời tiết, nguồn nước để xây dựng kế hoạch sản xuất, bố trí thời vụ phù hợp với tình hình của từng vùng, từng địa bàn, đồng thời hướng dẫn nông dân chuẩn bị tốt các điều kiện về giống, đất đai để chủ động trong sản xuất.

Về khung thời vụ chung trên địa bàn tỉnh, từ trung tuần tháng 4 đến ngày 30/6 kết thúc gieo trồng. Tuy nhiên đối với những vùng chủ động nước, có thể xuống giống kết thúc vào ngày 30/5. Lưu ý đối với các chân ruộng nước nhỉ quanh năm, cần chỉ đạo chặt chẽ thời vụ xuống giống, phải bảo đảm thời gian giãn cách ít nhất 20 ngày so với vụ trước.

Các địa phương phải tính toán kỹ nguồn nước để bố trí sản xuất vụ hè thu phù hợp. Ảnh: KS.

Riêng 2 huyện Đức Linh, Tánh Linh, một số vùng bố trí sản xuất vụ hè thu sớm để né lũ cần tính toán cân đối nguồn nước, thời vụ xuống giống phải tập trung, né rầy. Tùy theo điều kiện nguồn nước, dự báo rầy nâu di trú để triển khai xuống giống tập trung, đồng loạt, phù hợp cho từng khu vực, từng cánh đồng.

Đối với các vùng chưa chủ động hoàn toàn nguồn nước tưới, các địa phương tùy tình hình nguồn nước tại chỗ và diễn biến thời tiết để bố trí lịch thời vụ cụ thể cho từng vùng phù hợp. Những chân ruộng cao hoặc ruộng đã sản xuất 2 vụ lúa, ruộng có điều kiện nên chuyển sang sản xuất các cây trồng cạn như bắp, rau đậu các loại để hạn chế thiệt hại về dịch bệnh.

Đối với các địa phương và đơn chuyên môn, cần thường xuyên kiểm tra hệ thống thủy lợi, cải tạo, nâng cấp thủy lợi nội đồng để chủ động tiêu nước trong mùa mưa lũ và tích trữ nước khi vào mù khô hạn. Cùng với đó, tăng cường công tác tiếp nhận thông tin và dự báo đến nông dân những diễn biến của tình hình khí tượng, thủy văn ảnh hưởng đến sản xuất.

Theo Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận, tính đến ngày 15/4, lượng nước hữu ích hiện tại các hồ chứa đạt 131 triệu m3/362,37 triệu m3, đạt 36,16% so với dung tích thiết kế. Đối với hồ thuỷ điện Hàm Thuận còn 194,78 triệu m3/522,5 triệu m3, đạt 37,28% dung tích hữu ích thiết kế. Còn hồ thuỷ điện Đại Ninh còn 94,05 triệu m3/251,73 triệu m3, đạt 37,36% dung tích hữu ích thiết kế.

Kim Sơ

https://nongnghiep.vn/binh-thuan-som-chu-dong-ke-hoach-san-xuat-vu-he-thu-d320753.html

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 24/11/2022-01/12/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.550        6.418  +64 
Lúa thường tại kho       7.900        7.217  +242 
Lứt loại 1     10.000        9.738  +71 
Xát trắng loại 1      10.800      10.525  +125 
5% tấm     10.400      10.279  -29 
15% tấm     10.200      10.017  -67 
25% tấm     10.100        9.792  -100 
Tấm 1/2       9.500        9.207  -29 
Cám xát/lau       8.550        8.446  +21 

Tỷ giá

Ngày 21/11/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,17
EUR Euro 0,98
IDR Indonesian Rupiah 15726,71
INR Indian Rupee 4,58
MMK Burmese Kyat 57,41
MYR Malaysian Ringgit 81,71
PHP Philippine Peso 2099,47
PKR Pakistani Rupee 224,14
THB Thai Baht 36,28
VND Vietnamese Dong 24829,24