An Giang: Chuyển hơn 10 ngàn ha lúa kém hiệu quả sang cây ăn trái

An Giang sẽ chuyển đổi diện tích lúa sản xuất kém hiệu quả sang các loại cây ăn trái phù hợp, xây dựng vùng chuyên canh cây ăn trái với quy mô 10.217ha.

Giai đoạn 2021-2025 An Giang chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang trồng các loại cây ăn trái tập trung với quy mô 10.217 ha. Ảnh: Lê Hoàng Vũ.

Ông Trần Anh Thư, Phó Chủ tịch UBND tỉnh An Giang cho biết: An Giang vừa ban hành kế hoạch phát triển vùng sản xuất chuyên canh và xúc tiến tiêu thụ sản phẩm cây ăn trái giai đoạn 2021 – 2025, với tổng kinh phí gần 42 tỷ đồng để giúp người dân tăng thu nhập trong việc canh tác cây ăn trái.

Định hướng của An Giang, phát triển các vùng sản xuất chuyên canh cây ăn trái tập trung với các sản phẩm chủ lực có quy mô lớn để gia tăng lợi thế cạnh tranh, thúc đẩy sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn và yêu cầu thị trường. Tập trung đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, lấy hợp tác xã, tổ hợp tác làm nòng cốt để tổ chức sản xuất, liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị. Đồng thời thúc đẩy phát triển ngành chế biến trái cây của tỉnh giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn 2030 hiệu quả, an toàn, bền vững, song song đó tăng cường công tác giám sát cung, dự báo cầu thị trường, đẩy mạnh xúc tiến tiêu thụ trong nước, chuyển đổi thành công xuất khẩu chính ngạch sang thị trường Trung Quốc và mở rộng xuất khẩu đối với các thị trường tiềm năng như EU, Nhật, Mỹ, Australia, Hàn Quốc.

Cụ thể, An Giang sẽ chuyển đổi diện tích lúa sản xuất kém hiệu quả sang các loại cây ăn trái phù hợp, xây dựng vùng chuyên canh cây ăn trái tập trung giai đoạn 2021 – 2025 với quy mô 10.217ha, bao gồm: xoài 9.067ha, chuối nuôi cấy mô 300ha, sâu riêng 300ha, nhãn 380ha, cây có múi 170ha.

Bên cạnh đó, cấp mới 225 mã số vùng trồng cho vùng sản xuất chuyên canh cây ăn trái với diện tích  4.079ha; sản xuất cây ăn trái an toàn, đáp ứng yêu cầu của thị trường. Cấp chứng nhận diện tích cây ăn trái trong vùng chuyên canh thực hành sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP là 2.214ha, GlobalGAP 430ha, đủ điều kiện an toàn thực phẩm 2.080ha.

LÊ HOÀNG VŨ

https://nongnghiep.vn/an-giang-chuyen-hon-10-ngan-ha-lua-kem-hieu-qua-sang-cay-an-trai-d315689.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 505 520
Jasmine 528 532 +4
100% tấm 337 341 -2
Thái Lan 5% tấm 440 444 +6
100% tấm 411 415 +2
Ấn Độ 5% tấm 342 346
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 347 351 -1
100% tấm 321 325
Miến Điện 5% tấm 392 396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

22/05/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,80
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.674,20
MYR Malaysian Ringgit 3,96
PHP Philippine Peso 61,63
KRW South Korean Won 1.508,95
JPY Yên Nhật 159,19
INR Indian Rupee 96,35
MMK Burmese Kyat 2.099,74
PKR Pakistani Rupee 278,42
THB Thai Baht 32,67
VND Vietnamese Dong 26.352,78