Ấn Độ có thể cân nhắc lại lệnh cấm xuất khẩu gạo nếu tình hình thu mua ổn định

Với hoạt động thu mua lúa gạo đang có tiến độ ổn định với giá gạo nội địa bắt đầu quay trở lại bình thường, chính phủ Ấn Độ có thể cân nhắc lại lệnh cấm xuất khẩu gạo tấm, mặc dù lệnh cấm hiện vẫn đang được thực thi. Xuất khẩu gạo Ấn Độ có thể tiếp tục đối mặt với một số rào cản như lệnh áp thuế thay vì cấm hoàn toàn như hiện nay nhưng các vấn đề vẫn đang trong giai đoạn thảo luận.

Ấn Độ, nước xuất khẩu gạo tấm lớn nhất thế giới, đã áp lệnh cấm xuất khẩu từ tháng 9 để bình ổn giá gạo nội địa và đảm bảo nguồn cung lúa gạo cho thị trường nội địa, đặc biệt là cho ngành sản xuất ethanol và ngành chăn nuôi gia cầm. Trước lệnh cấm, giá gạo tấm xuất khẩu giai đoạn tháng 4 – 8 năm tài khóa 2023 tawng tới 4.178% so với cùng kỳ năm tài khóa 2019, trong khi giai đoạn năm tài khóa 2018 – 2018, giá đã tăng gần 319%.

Dữ liệu cho thấy trong năm tài khóa 2022, trong khoảng 3,8 – 3,9 triệu tấn gạo tấm xuất khẩu, khoảng 1,6 triệu tấn (>41%) là xuất khẩu sang Trung Quốc để sản xuất TACN cho ngành chăn nuôi gia cầm tại đây. Tỷ trọng gạo tấm trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Ấn Độ – ước đạt khoảng 21,2 triệu tấn trong năm 2021 – 22 – tăng lên 23% trong giai đoạn tháng 4 – 8/2022, so với mức chỉ 1,34% trong cùng kỳ năm 2019.

Tuy nhiên, giá gạo nội địa giảm nhiệt, mùa thu mua lúa gạo niên vụ 2022-23 bắt đầu ổn định và nhu cầu từ các nhà nghiền miền Nam có thể khuyến khích chính phủ Ấn Độ cân nhắc dỡ bỏ lệnh cấm. Cho tới ngày 10/11, hoạt động thu mua lúa cho kho dự trữ công niên vụ 2022-23 bắt đầu từ tháng 10 ước đạt khoảng 23,1 triệu tấn, tăng 1,31% so với tiến độ cùng kỳ năm ngoái. Trong niên vụ 2022-23 (từ tháng 10/2022 – 9/2023), chính phủ Ấn Độ dự kiến thu mua 77,1 triệu tấn lúa, so với mức 75,9 triệu tấn lúa thu mua hồi năm ngoái. Đồng thời, các nguồn tin cho hay Bộ trưởng Bộ Công thương Ấn Độ Piyush Goyal đã thảo luận vấn đề này trong cuộc họp với các hội đồng xúc tiến thương mại và tổ chức ngành. “Ngành bày tỏ lo ngại liên quan đến lệnh cấm xuất khẩu gạo tấm kéo dài”.

Các nguồn tin thị trường cho biết hàng năm Ấn Độ sản xuất khoảng 5 – 6 triệu tấn gạo tấm, thường sử dụng làm TACN gia cầm và gia súc. Sản lượng lúa Ấn Độ trong vụ chính niên vụ 2022-23 ước giảm 6,05% sov ới cùng kỳ năm ngoái, đạt 104,99 triệu tấn, theo ước tính công bố lần 1 về tình hình sản xuất niên vụ 2022-24 vài thagns trước. Sản lượng lúa vụ chính niên vụ 2021-22 đạt mức cao kỷ lục 111,76 triệu tấn. Nếu các con số trên thành hiện thực thì sản lượng lúa vụ chính niên vụ 2022-23 sẽ là năm có sản lượng thấp nhất kể từ niên vụ 2020-21. Sản xuất dự báo suy yếu do hạn hán tại một số vùng sản xuất chính như UP, Bihar, Jharkhand và West Bengal, đồng thời cạnh tranh với một số cây trồng khác tại một số bang.

Theo Business Standard
https://gappingworld.com/48087-An-Do-co-the-can-nhac-lai-lenh-cam-xuat-khau-gao-neu-tinh-hinh-thu-mua-on-dinh

Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 12/01/2023-19/01/2023
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.450        6.229               –  
Lúa thường tại kho       7.750        7.050               –  
Lứt loại 1     10.300        9.988  -96 
Xát trắng loại 1      11.600      10.863  +13 
5% tấm     10.400      10.254  +7 
15% tấm     10.200      10.008  +8 
25% tấm     10.100        9.775  +8 
Tấm 1/2       9.200        8.914               –  
Cám xát/lau       8.350        8.054  -11 

Tỷ giá

Ngày 29/12/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,96
EUR Euro 0,94
IDR Indonesian Rupiah 15639,01
INR Indian Rupee 4,42
MMK Burmese Kyat 55,69
MYR Malaysian Ringgit 82,84
PHP Philippine Peso 2099,42
PKR Pakistani Rupee 226,64
THB Thai Baht 34,61
VND Vietnamese Dong 23604,16