Ấn Độ bỏ giá xuất khẩu tối thiểu, gạo thế giới lại có nguy cơ lao dốc?

Ấn Độ đã quyết định dỡ bỏ quy định giá xuất tối thiểu 490 đô la Mỹ/tấn đối với gạo trắng (non-basmati). Điều này, có khả năng sẽ khiến giá gạo xuất khẩu thế giới, trong đó, có Việt Nam tiếp tục lao dốc.

Gạo thế giới chịu áp lực giảm giá khi Ấn Độ dỡ bỏ quy định giá xuất khẩu tối thiểu 490 đô la Mỹ/tấn. Trong ảnh là gạo nguyên liệu được đưa vào chế biến xuất khẩu tại chợ đầu mối Bà Đắc, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Ảnh: Trung Chánh

Bộ Thương mại và Công nghiệp Ấn Độ vừa có thông báo về sửa đổi chính sách xuất khẩu gạo trắng (non-basmati) theo hướng bãi bỏ quy định giá xuất khẩu tối thiểu 490 đô la Mỹ/tấn, áp dụng từ ngày 23-10-2024.

Chính sách mới về xuất khẩu gạo của Ấn Độ áp dụng đối với gạo xay xát một phần (gạo lứt); gạo trắng đã hoặc chưa được đánh bóng (mã HS 1006 30 90-reg). Điều này có nghĩa, doanh nghiệp của Ấn Độ được phép xuất khẩu gạo trắng với giá thấp hơn 490 đô la Mỹ/tấn.

Trước đó, vào ngày 28-9-2024, Bộ Thương mại và Công nghiệp Ấn Độ đã quyết định dỡ bỏ lệnh cấm xuất khẩu đối với gạo trắng, đồng thời quy định giá xuất khẩu tối thiểu là 490 đô la Mỹ/tấn (giá FOB).

Ngay sau khi Ấn Độ dỡ bỏ lệnh cấm xuất khẩu gạo trắng vào thời điểm cuối tháng 9-2024, đã khiến giá gạo thế giới, trong đó, có Việt Nam lao dốc mạnh.

Cụ thể, dữ liệu thống kê của Hiệp hội lương thực Việt Nam (VFA) cho thấy, thời điểm ngày 27-9-2024, tức trước khi Ấn Độ dỡ bỏ lệnh cấm xuất khẩu gạo trắng, Thái Lan chào bán gạo 5% và 25% tấm lần lượt ở mức 556-573 và 517-525 đô la Mỹ/tấn; gạo 5% và 25% tấm của Việt Nam lần lượt được chào bán ở mức 562-582 và 532-549 đô la Mỹ/tấn; Pakistan lần lượt là 532-543 và 501-510 đô la Mỹ/tấn; Myanmar chào bán gạo 5% tấm ở mức 518-534 đô la Mỹ/tấn.

Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, gạo 5% và 25% tấm của Thái Lan được chào bán chỉ còn 510-514 và 484-488 đô la Mỹ/tấn; Việt Nam lần lượt là 532-536 và 504-508 đô la Mỹ/tấn; Pakistan 476-480 và 444-448 đô la Mỹ/tấn; Myanmar chào bán gạo 5% tấm ở mức chỉ còn 506-510 đô la Mỹ/tấn.

Trước diễn biến giá gạo thế giới như nêu trên, việc Ấn Độ cho phép xuất khẩu dưới mức giá 490 đô la Mỹ/tấn, nhiều khả năng sẽ khiến giá gạo thế giới tiếp tục giảm thêm.

Được biết, vào tháng 7-2023, Ấn Độ đã quyết định cấm xuất khẩu gạo trắng (non- basmati) và kéo dài hơn một năm (ngày 28-9-2024 dỡ bỏ). Ấn Độ là quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới khi chiếm khoảng 40% trong tổng thương mại gạo toàn cầu, khoảng trên dưới 55 triệu tấn.

https://thesaigontimes.vn/an-do-bo-gia-xuat-khau-toi-thieu-gao-the-gioi-lai-co-nguy-co-lao-doc/

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam 5% broken 490 500
Jasmine
486 490
100% Broken
336 340
 Thái Lan 5% broken 388 392 -2
100% broken 369 373
  Ấn Độ 5% broken 346 350
100% broken 283 287
  Pakistan 5% broken 358 362 +1
100% broken 326 330 +2
  Miến Điện 5% broken 381 385
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

22/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.141,06
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,01
KRW South Korean Won 1.478,37
JPY Japanese Yen 159,40
INR Indian Rupee 93,49
MMK Burmese Kyat 2.099,67
PKR Pakistani Rupee 278,79
THB Thai Baht 32,19
VND Vietnamese Dong 26.269,59