Hội thảo đáp ứng tiêu chuẩn JAS hướng tới xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp hữu cơ Việt Nam sang thị trường Nhật Bản

Kính gửi: Quý Doanh nghiệp Hội viên.

Theo Công văn số 667/CBTTNS-TN ngày 01/09/2021 của Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản (Đính kèm công văn), nhằm triển khai Biên bản ghi nhớ hợp tác về phổ biến các tiêu chuẩn chứng nhận chất lượng nông sản và thực phẩm tại Việt Nam giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Việt Nam) với Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp (Nhật Bản). Hiệp hội Lương thực Việt Nam xin thông báo đến Quý Doanh nghiệp Hội viên hội thảo “Hội thảo đáp ứng tiêu chuẩn JAS hướng tới xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp hữu cơ Việt Nam sang thị trường Nhật Bản” do Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản chủ trì, cụ thể như sau:

  • Thời gian: 8h00 – 12h40 thứ Tư, ngày 15/09/2021.
  • Hình thức: trực tuyến qua Zoom (Chi tiết sẽ được gửi qua email).
  • Chủ trì: Lãnh đạo Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản;
  • Đơn vị phối hợp: Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Hợp tác quốc tế, các Tổng cục và Cục chuyên ngành, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.
  • Thành phần tham dự: Các cơ quan quản lý Nhà nước, các Viện, Trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố; Hiệp hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam và các Hiệp hội ngành hàng nông nghiệp; Các tổ chức chứng nhận; Các doanh nghiệp, hợp tác xã, người sản xuất, các tổ chức chứng nhận nông nghiệp hữu cơ.
  • Nội dung chương trình: theo file đính kèm

Doanh nghiệp Hội viên có nhu cầu tham dự vui lòng đăng ký trực tiếp theo đường link: https://docs.google.com/forms/d/1cNKBy5WKyhWdmr_OOe9-O6Kul0VkgnOTUuRBFpj5fLw/edit  trước ngày 09/09/2021.

Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:

Phòng Thị trường trong nước – Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản.

Số 10 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội. ĐT: 024 37711120

Người liên hệ: Đ/c Nguyễn Nguỵ Xuân Trúc  (0979911477) / Đ/c Nguyễn Hồng Ngọc (0913003310)

Email: Trucnnx.cb@mard.gov.vn/ thuongmai.cb@gmail.com / truc8x@gmail.com

Trân trọng!

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
17/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 505 509 +1
100% tấm 343 347
Thái Lan 5% tấm 470 474 +1
100% tấm 415 419 +1
Ấn Độ 5% tấm 347 351
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 390 394 +1
100% tấm 322 326 -1
Miến Điện 5% tấm 456 460
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

17/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.727,89
MYR Malaysian Ringgit 4,07
PHP Philippine Peso 60,28
KRW South Korean Won 1.508,51
JPY Yên Nhật Bản 160,38
INR Indian Rupee 94,53
MMK Burmese Kyat 2.099,45
PKR Pakistani Rupee 278,32
THB Thai Baht 32,50
VND Vietnamese Dong 26.310,27