Giá lúa gạo hôm nay ngày 10/7/2026: Gạo Đài Thơm tăng 500 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay, ghi nhận trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 478-482 USD/tấn, trong khi đó, gạo 100% tấm dao động từ 409-413 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 350-354 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 280-284 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 10/7/2026: Gạo Đài Thơm tăng 500 đồng/kg, lúa tươi vững giá.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 10/7/2026: Gạo Đài Thơm tăng 500 đồng/kg, lúa tươi vững giá.

Thị trường lúa gạo châu Á và thế giới vẫn chịu tác động từ giá năng lượng và chi phí logistics ở mức cao, gây áp lực cung – cầu, khiến hoạt động giao dịch diễn ra khá thận trọng.

Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 10/72026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ, giao dịch mua bán chậm.

Trong đó với mặt hàng gạo, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.950 – 9.050 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.400 – 9.500 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 – 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 – 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 – 10.090 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.950 – 8.200 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.100 – 8.200 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.950 – 8.100 đồng/kg.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường giao dịch chậm giá gạo ít biến động. Tại An Giang, giao dịch mua bán ít, giá gạo các loại bình ổn.

Tại khu vực Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng vắng, giá gạo nguyên liệu và thành phẩm các loại ổn định. Tại An Cư – Đồng Tháp, giao dịch mua bán ít, giá gạo các loại tương đối ổn định.

Tại các chợ lẻ, giá gạo Đài thơm tăng 500 đồng/kg dao động 15.000 – 15.500 đồng/kg so với hôm qua. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 2 2.000 đồng/kg.

Tương tự với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.450 – 6.600 đồng/kg; giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.300 – 6.500 đồng/kg; giá lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 5.700 – 5.800 đồng/kg;  giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.600 – 5.700 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.700 – 5.800 đồng/kg.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán vẫn chậm, giá vững. Tại An Giang, nông dân chào giá lúa vẫn neo cao, giao dịch mua bán mới ít, giá lúa vững.

Tại Đồng Tháp, nông dân neo giá cao, thương lái hỏi mua lai rai. Tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua mới chậm, giá lúa tươi các loại ít biến động.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 513-517  USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510-520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 348-352 USD/tấn.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 10/7/2026

Bảng giá mang tính tham khảo.

Bảng giá mang tính tham khảo.

Theo PV Minh Khuê báo Công Thương https://congthuong.vn

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
06/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 510 520 +10
Jasmine 513 517
100% tấm 348 352
Thái Lan 5% tấm 471 475
100% tấm 406 410
Ấn Độ 5% tấm 352 356
100% tấm 284 288
Pakistan 5% tấm 408 412
100% tấm 324 328
Miến Điện 5% tấm 459 463
Từ ngày 25/06/2026-02/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.314 232
Lúa thường 6.150 5.946 179
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.450 9.975 483
Lứt loại 2 8.850 8.793 -150
Xát trắng loại 1 11.950 11.530 160
Xát trắng loại 2 10.450 10.325 120
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.900 7.821 39
Cám xát/lau 8.050 7.771 68

Tỷ giá

06/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,79
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.989,12
MYR Malaysian Ringgit 4,07
PHP Philippine Peso 61,49
KRW South Korean Won 1.527,50
JPY Yên Nhật Bản 160,91
INR Indian Rupee 95,46
MMK Burmese Kyat 2.099,75
PKR Pakistani Rupee 278,21
THB Thai Baht 33,30
VND Vietnamese Dong 26.292,38