Giá lúa gạo hôm nay 14/1/2026: Lúa có xu hướng tăng giá

Giá lúa gạo hôm nay 14/1/2026 ở trong nước đi ngang tại gạo nhưng có xu hướng tăng ở mặt hàng lúa. Còn giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đứng yên.

Giá lúa gạo hôm nay 14/1 ở trong nước

Thị trường lúa gạo ngày 14/1/2026 ít có thay đổi mới ở cả hai mặt hàng lúa và gạo.

Cụ thể, giá lúa hôm nay (14/1) có xu hướng tăng, nguồn còn ít, nông dân cho bán lúa Đông Xuân ở giá cao.

  • Lúa IR 50404 (tươi) đang ở quanh giá 5.500 – 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) giao dịch tại mức 5.800 – 6.000 đồng/kg; lúa OM 18 (tươi) có giá 6.500 – 6.700 đồng/kg;
  • Lúa OM 380 (tươi) giữ quanh mức 5.700 – 5.900 đồng/kg; giá lúa Nàng Hoa 9 đang có giá 6.000 – 6.200 đồng/kg. Trong khi, lúa Đài Thơm 8 (tươi) đang dao động quanh giá 6.500 – 6.700 đồng/kg.
  • Giá lúa OM 34 (tươi) đang có ngưỡng 5.200 – 5.400 đồng/kg; trong khi OM 4218 có giá 6.000 – 6.200 đồng/kg.

Giá nếp IR 4625 tươi dao động từ 7.300 – 7.500 đồng/kg, còn nếp IR 4625 khô được giao dịch trong khoảng giá 9.500 – 9.700 đồng/kg.

Còn giá gạo hôm nay (14/1/2026) đứng yên, lượng về lai rai, giao dịch mua bán tiếp tục chậm.

  • Giá gạo nguyên liệu IR 50404 ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 50404 có mức 9.500 – 9.700 đồng/kg;
  • Giá gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 8.150 – 8.300 đồng/kg; trong khi gạo nguyên liệu OM 18 có giá 8.500 – 8.600 đồng/kg.
  • Gạo nguyên liệu OM 380 có mức 7.200 – 7.300 đồng/kg; còn giá gạo thành phẩm OM 380 là 8.800 – 9.000 đồng/kg. Trong khi, gạo thành phẩm CL 555 đang có giá 7.340 – 7.450 đồng/kg.
  • Giá gạo nguyên liệu IR 504 dao động ở mức 7.600 – 7.750 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 – 9.700 đồng/kg. Gạo nguyên liệu Sóc thơm có mức giá 7.500 – 7.600 đồng/kg. Giá gạo Đài Thơm 8 giao dịch quanh ngưỡng 8.600 – 8.750 đồng/kg.
  • Giá nếp ruột đang là 21.000 – 22.000 đồng/kg; Gạo thường đang ở ngưỡng 11.000 – 12.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá 28.000 đồng/kg.
  • Giá gạo thơm thái hạt dài có ngưỡng 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine có giá 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo Hương Lài giữ mức 22.000 đồng/kg.
  • Giá gạo trắng thông dụng thu mua với mức 16.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa đang là 21.000 đồng/kg; gạo Sóc thường đang ở mức 16.000 – 17.000 đồng/kg; còn gạo Sóc Thái là 20.000 đồng/kg.
  • Giá gạo thơm Đài Loan đang có giá 20.000 đồng/kg; còn gạo Nhật đang neo tại mốc 22.000 đồng/kg.

Đối với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm đang ở mức 7.600 – 7.700 đồng/kg, giá cám có mức 10.000 – 11.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của Việt Nam duy trì ổn định. Theo đó, gạo 100% tấm đang ở mức giá 319 – 323 USD/tấn; gạo thơm loại 5% tấm thu mua với giá 420 – 440 USD/tấn; còn giá gạo Jasmine ở ngưỡng 446 – 450 USD/tấn.

Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 14/1/2026 có xu hướng tăng tại lúa so với hôm qua.

Giống lúa tốt mở lối cho canh tác giảm phát thải ở ĐBSCL

Trong bối cảnh sản xuất lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đối mặt nhiều thách thức từ biến đổi khí hậu, sâu bệnh phức tạp và yêu cầu giảm chi phí, mô hình canh tác lúa theo hướng giảm phát thải, hạn chế sử dụng hóa chất đang trở thành xu hướng tất yếu nhưng không dễ thực hiện.

Thực tiễn cho thấy, việc lựa chọn giống lúa phù hợp, có khả năng thích ứng tốt với điều kiện khí hậu, kháng sâu bệnh và cho chất lượng gạo cao được xem là “chìa khóa” giúp nông dân vừa bảo vệ môi trường, vừa nâng cao giá trị hạt gạo.

Theo các chuyên gia, giống lúa có thể quyết định tới 30–40% hiệu quả sản xuất, góp phần giảm lượng giống gieo sạ, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và phát thải khí nhà kính. Điều này càng trở nên quan trọng trong bối cảnh Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang triển khai Đề án phát triển bền vững 1 triệu hecta lúa chất lượng cao, giảm phát thải tại ĐBSCL.

Từ nhu cầu thực tiễn đó, Công ty Cổ phần Trồng trọt 175 đã phối hợp cùng các hợp tác xã tại TP Cần Thơ xây dựng mô hình canh tác lúa theo hướng hữu cơ, giảm dần phụ thuộc vào hóa chất, với sự tham gia cung ứng giống của Công ty TNHH Phát triển Nông nghiệp Hưng Phát.

Theo bà Nguyễn Thị Nhàn, Giám đốc Hưng Phát, doanh nghiệp ưu tiên các giống lúa có khả năng chống chịu tốt, năng suất ổn định, gạo chất lượng cao và đặc biệt là giúp giảm chi phí đầu vào, qua đó đưa hạt gạo đạt giá trị “vừa tầm”, dễ tiếp cận thị trường trong nước nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.

Bàng Nghiêm

https://nongnghiepmoitruong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-14-1-2026-lua-co-xu-huong-tang-gia-d793552.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
21/05/2026
Quốc giaLoại gạoGiá (USD/Tấn)+/
MinMax
Việt NamGạo thơm 5% tấm505520
Jasmine
524528
100% tấm339343+3
Thái Lan5% tấm434438+5
100% tấm409413+6
Ấn Độ5% tấm342346
100% tấm280284
Pakistan5% tấm348352-1
100% tấm321325
Miến Điện5% tấm392396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

21/05/2026
Mã NTTên NTUnits per USD
CNYChinese Yuan Renminbi6.80
EUREuro0.86
IDRIndonesian Rupiah17,699.99
MYRMalaysian Ringgit3.97
PHPPhilippine Peso61.51
KRWSouth Korean Won1,499.12
JPY Yên Nhật158.85
INRIndian Rupee96.62
MMKBurmese Kyat2,099.99
PKRPakistani Rupee278.65
THBThai Baht32.58
VNDVietnamese Dong26,343.00