Nhập khẩu gạo của Philippines năm 2025 dự báo giảm 1,9%

Nhập khẩu gạo của Philippines năm 2025 dự báo giảm 1,9% xuống 5,2 triệu tấn do sản lượng gạo trong nước tăng, BusinessWorld dẫn báo cáo của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) cho biết.

Sản lượng gạo niên vụ 2025-2026 của Philippines được dự đoán tăng 2,1% lên 12,25 triệu tấn nhờ thời tiết thuận lợi và sự can thiệp của chính phủ.

Luật Thuế gạo 2019, sửa đổi 2024 đã giúp giải phóng ngành lúa  gạo Philippines bằng việc bãi bỏ quyền lực của Cơ quan Lương thực Quốc gia (NFA) trong lĩnh vực nhập khẩu  gạo cũng như tăng ngân sách cho Quỹ Nâng cao Khả năng cạnh tranh của ngành Lúa gạo (RCEF) từ 10 tỷ peso lên 30 tỷ peso.

Bên cạnh việc sản lượng gạo nội địa tăng, các yếu tố khác kéo giảm nhập khẩu gạo của Philippines là lượng gạo dự trữ còn lại từ niên vụ 2024-2025 cũng như việc áp giá bán lẻ tối đa (MSRP) đối với gạo chất lượng cao nhập khẩu.

Việt Nam và Thái Lan vẫn là 2 nước cung cấp lớn nhất gạo vào Philippines trong năm 2025-2026, chủ yếu nhờ quan hệ thương mại lâu đời, giá cả cạnh tranh cũng như địa lý gần kề giữa Việt Nam, Thái Lan và Philippines.

Tuy vậy, do việc áp MSRP, USDA dự báo nguồn cung gạo 5% tấm cho Philippines năm 2025-2026 sẽ giảm.

Theo Sắc lệnh số 62, gạo nhập khẩu sẽ chỉ phải chịu thuế suất 15% đến tận năm 2028. Tuy nhiên, các nghiệp đoàn nông dân Philippines cho rằng Sắc lệnh này đã không thể kéo giảm đáng kể giá bán lẻ gạo.

Liên đoàn Nông dân Tự do (FFF) đang yêu cầu Ủy ban Thuế tái áp dụng mức thuế 35% đối với gạo nhập khẩu từ các nước Đông Nam Á và mức thuế 50% đối với gạo nhập khẩu từ các khu vực khác.

MSRP đối với gạo nhập khẩu được giữ ở 45 peso/kg bắt đầu từ 31/3. Mức giá ban đầu là 58 peso/kg áp dụng vào ngày 20/1, tiếp đến giảm xuống 55 peso/kg ngày 5/2, xuống 52 peso/kg hôm 15/2 và 49 peso/kg hôm 1/3.

Nhập khẩu gạo của Philippines năm 2024 đạt gần 4,7 triệu tấn, cao nhất từ trước đến nay.

Báo cáo của USDA cũng ước tính năm 2025-2026 diện tích thu hoạch của Philippines có thể tăng 2,2% lên 4,7 triệu hecta.

Theo FFF, nếu giá gạo trên thị trường quốc tế tiếp đà giảm, các nhà nhập khẩu Philippines sẽ tiếp tục mua vào và bán gạo nhập khẩu thay vì gạo thu mua trong nước, kể cả khi nguồn cung nội địa dồi dào.

Theo USDA, tiêu thụ gạo của Philippines năm 2025-2026 sẽ tăng 0,6% lên 17,3 triệu tấn, chủ yếu do dân số  tăng trưởng ổn định, lạm phát  ở mức vừa phải và thu nhập tăng.

Dân số Philippines được dự đoán tăng từ 118,28 triệu năm 2024 lên 121,94 triệu năm 2026.

Theo Bộ Nông nghiệp Philippines, nhu cầu gạo hàng ngày bình quân đạt 37.000 tấn.

Báo cáo của USDA cũng cho hay, dự trữ gạo của Philippines năm 2025-2026 sẽ tăng 4,1% lên 3,85 triệu tấn do NFA tăng cường mua vào trong khi giới thương nhân tăng lượng nhập khẩu.

Hôm 3/2, trước tình trạng giá gạo trong nước tăng cao bất thường, Philippines đã phải ban bố tình trạng khẩn cấp về an ninh lương thực, cho phép NFA bán gạo dự trữ ra thị trường để ổn định giá. Năm nay, NFA dự kiến mua vào 870.000 tấn lúa gạo.

“Với tỷ lệ xay xát mới được Cơ quan Thống kê Philippines cập nhật là 63%, con số này tương đương khoảng 550.000 tấn gạo thành phẩm, góp phần dẫn đến dự báo lượng dự trữ gạo tăng cao trong niên vụ 2025-2026,” báo cáo cho biết.

https://vietnambiz.vn/nhap-khau-gao-cua-philippines-nam-2025-du-bao-giam-19-20254816944384.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam 5% broken 490 500
Jasmine
486 490
100% Broken
336 340
 Thái Lan 5% broken 388 392 -2
100% broken 369 373
  Ấn Độ 5% broken 346 350
100% broken 283 287
  Pakistan 5% broken 358 362 +1
100% broken 326 330 +2
  Miến Điện 5% broken 381 385
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

22/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.141,06
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,01
KRW South Korean Won 1.478,37
JPY Japanese Yen 159,40
INR Indian Rupee 93,49
MMK Burmese Kyat 2.099,67
PKR Pakistani Rupee 278,79
THB Thai Baht 32,19
VND Vietnamese Dong 26.269,59