Giá lúa gạo hôm nay ngày 24/3: Gạo đảo chiều giảm

Giá lúa gạo hôm nay ngày 24/3 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ, thị trường lượng khá, một số mặt hàng gạo nguyên liệu giảm, lúa tươi chững giá.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 24/3/2025 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ. Thị trường lượng khá, một số mặt hàng gạo nguyên liệu quay đầu giảm nhẹ, lúa tươi vững giá so với cuối tuần.

Trong đó với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.500 – 6.650/kg; giá lúa OM 18 (tươi) dao động ở mốc 6.500 – 6.600 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 – 5.700 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.800 – 6.000/kg; lúa OM 380 (tươi) dao động ở mốc 5.200 – 5.400 đồng/kg; lúa Nàng Hoa 9 ở mức 6.300 – 6.500 đồng/kg.

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán đều. Tại An Giang, giao dịch mua bán mới đều, giá lúa thơm tăng. Tại Sóc Trăng, nguồn có khá, nông dân chào bán lúa thơm nhích.

Tại Đồng Tháp, lúa thơm nông dân neo giá cao, giao dịch mua bán đều, giá ít biến động. Tại Kiên Giang, diện tích lúa Đông Xuân còn lai rai, đa số diện tích lúa đã cọc, giá lúa vững.

Tương tự, với mặt hàng gạo, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện gạo nguyên liệu IR 504 giảm 150 đồng/kg dao động ở mức 7.750 – 7.950 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 380 giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 7.650 – 7.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu 5451 dao động ở mức 8.600 – 8.750/kg; gạo thành phẩm OM 380 dao động ở 8.800 – 9.000 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 – 9.700 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 6.600 -10.000 đồng/kg. Hiện tấm 3-4 dao động ở mức 6.600 – 6.700 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 9.000 – 10.000 đồng/kg.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, lượng khá, gạo các loại giá ít biến động. Tại An Giang, lượng khá, kho mua đều gạo thơm, giá tương đối ổn định. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), lượng khá, kho mua đều gạo thơm, giá bình ổn.

Kênh chợ Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng lai rai, giá gạo các loại ổn định. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), lượng có lai rai, giá ít biến động.

Tại các chợ lẻ, giá gạo các loại đi ngang so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 15.000 -16.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 – 22.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 18.000 – 20.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 22.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 17.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 18.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 21.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam hôm nay đi ngang so với cuối tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), hiện gạo tiêu chuẩn 5% ở mức 397 USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 369 USD/tấn; gạo 100% tấm ở mức 313 USD/tấn.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 24/3/2025

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

Kg

6.500 – 6.650

OM 18

Kg

6.500 – 6.600

IR 504

Kg

5.500 – 5.700

OM 5451

Kg

5.800 – 6.000

Nàng Hoa 9

Kg

6.300 – 6.500

OM 380

Kg

5.200 -5.400

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

7.750 – 7.950

-150

Gạo TP 504

Kg

9.500-9.700

Gạo nguyên liệu OM 380

kg

7.650-7.750

-100

Gạo TP OM 380

kg

7.800-7.900

Gạo nguyên liệu OM 18

kg

9.300-9.500

Gạo NL 5451

kg

8.600-8.750

* Thông tin mang tính tham khảo

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-ngay-243-gao-dao-chieu-giam-379689.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam 5% broken 490 500
Jasmine
486 490
100% Broken
336 340
 Thái Lan 5% broken 388 392 -2
100% broken 369 373
  Ấn Độ 5% broken 346 350
100% broken 283 287
  Pakistan 5% broken 358 362 +1
100% broken 326 330 +2
  Miến Điện 5% broken 381 385
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

22/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.141,06
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 60,01
KRW South Korean Won 1.478,37
JPY Japanese Yen 159,40
INR Indian Rupee 93,49
MMK Burmese Kyat 2.099,67
PKR Pakistani Rupee 278,79
THB Thai Baht 32,19
VND Vietnamese Dong 26.269,59