Tổng thống Philippines kỳ vọng giá gạo giảm theo xu hướng chung của Đông Nam Á

Tổng thống Philippines Ferdinand Marcos Jr. hôm nay bày tỏ lạc quan rằng giá gạo sẽ tiếp tục giảm, phù hợp với xu hướng giá hiện tại của mặt hàng chủ lực này ở Đông Nam Á.

Theo phía Philippines, giá gạo tại Thái Lan và Việt Nam – 2 quốc gia xuất khẩu gạo chủ lực trong khu vực giảm nhẹ vào tháng trước.

Phát biểu tại một cuộc họp quản lý lạm phát lương thực, Tổng thống Marcos cho biết lạm phát tại Philippines đã chậm lại còn 3,3 % vào tháng 8 năm nay do lạm phát giá gạo giảm xuống còn 14,7% . Đây là mức lạm phát giá gạo thấp nhất được ghi nhận kể từ mức 13,2% vào tháng 10 năm 2023. Mặc dù vậy, gạo vẫn là yếu tố gây ra lạm phát hàng đầu và giá lương thực chính vẫn ở mức cao. Tuy nhiên  theo xu hướng chung của các quốc gia khác trong ASEAN như Thái Lan và Việt Nam với giá gạo giảm nhẹ vào tháng trước, giá gạo tại Philippines sẽ tiếp tục được cải thiện. Ngoài ra, xu hướng này sẽ càng rõ hơn sau khi thực hiện giảm thuế nhập khẩu gạo và các sản phẩm nông nghiệp khác xuống 15 % bắt đầu có tác động.

Philippines kỳ vọng giá gạo sẽ giảm vào tháng 10 (Ảnh minh họa)

Tuy nhiên Tổng thống Marcos cũng nhấn mạnh rằng Philippines phải nhập khẩu đường để đảm bảo nguồn cung và ổn định giá cả, vì giá bán lẻ đường tinh luyện tiếp tục tăng ở mức 35 %, cao hơn mức tháng 1 năm 2022.

Trong khi đó, để giải quyết dịch tả lợn châu Phi (ASF), một trong những khuyến nghị mà chính phủ đang xem xét là khuyến khích những người chăn nuôi lợn bị ảnh hưởng được tạo điều kiện mua 450.000 liều vắc-xin dịch tả lợn châu Phi khi có hàng. Bộ Nông nghiệp Philippines cũng được khuyến nghị ưu tiên cung cấp miễn phí liều vaccine dịch tả lợn Châu Phi cho những người chăn nuôi lợn quy mô nhỏ, chiếm hơn 70 % lượng chăn nuôi lợn trong cả nước.

https://vov.vn/the-gioi/tong-thong-philippines-ky-vong-gia-gao-giam-theo-xu-huong-chung-cua-dong-nam-a-post1123822.vov

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53