Thị trường gạo tháng 5/2024: Giá gạo xuất khẩu và trong nước tiếp tục giảm

Tính đến giữa tháng 6, giá gạo 5% tấm của Việt Nam dao động ở mức 570-575 USD/tấn, giảm 10 USD/tấn so với tháng trước. Mức giá này thấp hơn 55 USD/tấn so với gạo Thái Lan và 10 USD/tấn so với Pakistan. Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo cũng giảm xuống mức thấp nhất kể từ tháng 8/2023.

Trong phiên đấu thầu tháng 5 của Indonesia, mức giá trúng thầu của doanh nghiệp Việt Nam cũng thấp hơn 57 – 65 USD/tấn so với giá trúng thầu của Pakistan và Myanmar. Đồng thời thấp hơn 22,5 – 24 USD/tấn so với giá xuất khẩu  của gạo Việt Nam trên thị trường thế giới.

Diễn biến này khá trái ngược so với năm ngoái khi giá gạo Việt Nam luôn dẫn đầu trong khu vực và có thời điểm cao hơn đến 90 USD/tấn so với gạo của Thái Lan.

Đang có những lo ngại về việc doanh nghiệp xuất khẩu bỏ giá thầu thấp, các khách hàng khác sẽ lấy đây là căn cứ để hạ giá gạo của Việt Nam. Các thị trường truyền thống có thể căn cứ vào giá bỏ thầu thấp để đưa ra mức giá thấp hơn.

Giá xuất khẩu giảm kéo theo giá lúa  gạo trong nước xuống mức thấp nhất kể từ tháng 8/2023. Theo đó, giá lúa đã giảm hơn 900 đồng/kg so với tháng trước, xuống còn 7.089 – 8.575 đồng/kg vào ngày 6/6.

Nguồn: Hoàng Hiệp tổng hợp từ VFA

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, tính đến hết tháng 5, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt kỷ lục 4,02 triệu tấn với trị giá thu về 2,56 tỷ USD, tăng 11,2% về lượng và tăng tới 33,6% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.

Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm vẫn chủ yếu tập trung ở khu vực châu Á, dẫn đầu là Philippines, Indonesia, Malaysia, Trung Quốc… Ngoài ra, các đơn hàng xuất khẩu sang khu vực châu Phi, châu Mỹ hay các thị trường khó tính ở châu Âu cũng đạt mức tăng trưởng khá ấn tượng.  

Cùng với Việt Nam, các nước như Thái Lan và Pakistan cũng đang đẩy mạnh xuất khẩu gạo nhằm gia tăng thị phần trước khi Ấn Độ quay trở lại thị trường. 

Theo thông tin từ báo chí Ấn Độ, với lượng gạo dư thừa lớn và dự báo lượng mưa ‘trên mức bình thường’ có thể sẽ thúc đẩy gieo trồng lúa trong vụ Kharif, chính phủ Ấn Độ có thể xem xét dỡ bỏ các hạn chế đối với xuất khẩu gạo áp đặt vào năm ngoái. 

Trong báo cáo tháng 6, Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) cũng có những nhận định lạc quan về triển vọng cung – cầu gạo trong niên vụ tới. Cơ quan này dự báo sản lượng gạo toàn cầu trong niên vụ 2024-2025 ​​ở mức kỷ lục 527,6 triệu tấn (xay xát), trong khi tiêu là 526,4 triệu tấn. Với dự báo này, thế giới sẽ chuyển từ thâm hụt sang thặng dư 1,2 triệu tấn trong niên vụ 2024-2025.

Chi tiết báo cáo thị trường gạo tháng 5 ..\VietnamBiz bao-cao-thi-truong-gao-thang-5-2024.pdf

https://vietnambiz.vn/bao-cao-thi-truong-gao-thang-52024-gia-gao-xuat-khau-va-trong-nuoc-tiep-tuc-giam-2024620192821373.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53