Philippines giảm mạnh thuế nhập khẩu gạo, Việt Nam tăng cơ hội xuất khẩu

Khách hàng tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam là Philippines trưa nay 4.6 tuyên bố giảm thuế nhập khẩu gạo để bình ổn giá cả. Đây được xem là cơ hội tốt cho hạt gạo Việt Nam.

Theo báo chí Philippines, ngày 4.6, Bộ trưởng Kế hoạch Kinh tế nước này ông Arsenio Balisacan tuyên bố trong một cuộc họp báo: Thuế nhập khẩu với mặt hàng gạo sẽ giảm xuống 15% thay vì 35% như hiện nay. Thuế sẽ được giảm đối với cả gạo trong và ngoài hạn ngạch, mức thuế mới sẽ kéo dài cho đến năm 2028.

Philippines giảm mạnh thuế nhập khẩu gạo tạo thêm cơ hội cho xuất khẩu gạo của Việt Nam vào thị trường quan trọng này

Theo vị này, quyết định trên nhằm mục đích hạ giá gạo và giúp gạo có giả cả phải chăng hơn đối với đại đa số người dân, nhất là dân nghèo. Việc áp thuế 15% thay vì 35% cũng đồng thời hỗ trợ sản xuất trong nước thông qua việc bao phủ thuế quan và tăng hỗ trợ ngân sách để cải thiện năng suất nông nghiệp, đặc biệt khi giá gạo toàn cầu vẫn tăng. “Mức thuế này hỗ trợ các nhà nhập khẩu có thể mang nhiều gạo hơn về từ thị trường thế giới”, ông Arsenio Balisacan nói.

Philippines là nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới và cũng là khách hàng nhập khẩu gạo số 1 của Việt Nam. Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), dự báo năm 2024, Philippines nhập khẩu khoảng 4,2 triệu tấn gạo và tiếp tục là nhà nhập khẩu gạo hàng đầu thế giới.

Thống kê của cơ quan chức năng Philippines cho biết, trong 5 tháng đầu năm 2024 đã nhập khẩu gần 2 triệu tấn gạo, tăng 20,3% so với 5 tháng đầu năm 2023. Trong số này, gạo Việt Nam vẫn không có đối thủ với sản lượng lên tới 1,44 triệu tấn, chiếm gần 73% thị phần bởi người Philippines ưa chuộng các loại gạo ĐT8 và OM5451 của Việt Nam.

Một số chuyên gia cho biết, thời gian qua, Philippines đã thử nghiệm và cân nhắc một số chính sách khác nhau nhằm mục tiêu giảm giá gạo nội địa. Tuy nhiên, chính sách giảm thuế được xem là khả thi và nhận được sự đồng tình của nhiều bên liên quan nhất. Việc giảm thuế này sẽ là cơ hội tốt cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam vì giá gạo xuất khẩu 5% tấm của Việt Nam đang thấp hơn gần 50 USD/tấn so với gạo cùng phẩm cấp của Thái Lan. Với việc giảm thuế nhập khẩu sẽ tiếp tục khiến giá gạo Việt Nam tiếp cận người tiêu dùng nước này tốt hơn.

https://thanhnien.vn/philippines-giam-manh-thue-nhap-khau-gao-viet-nam-tang-co-hoi-xuat-khau-185240604151101912.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53