Indonesia tiếp tục nhập khẩu 2 triệu tấn gạo trong năm 2024

VOV.VN – Ngày 11/1, Cơ quan Hậu cần Nhà nước (Bulog) Indonesia cho biết chính phủ đã đồng ý giao cho cơ quan này nhập khẩu 2 triệu tấn gạo trong năm nay.

Quyết định được đưa ra nhằm duy trì  cân bằng dự trữ gạo (CBP) của chính phủ. Việt Nam nằm trong số các quốc gia xuất khẩu gạo số lượng lớn đến Indonesia trong năm 2023.

Indonesia sẽ tiếp tục nhập khẩu gạo trong năm 2024 để đáp ứng đủ nhu cầu. (Ảnh: Tempo)

Giám đốc Cơ quan Hậu cần Nhà nước (Bulog) Bayu Krisnamurthi không mấy lạc quan về giá gạo sẽ giảm trong năm nay. Theo ông, giá gạo vẫn sẽ tăng cao do sản xuất trong nước chưa phục hồi, chi phí sản xuất vẫn ở mức cao, đặc biệt là phân bón, chính sách bảo vệ nguồn cung của các nước sản xuất lúa gạo. Tuy nhiên, Cơ quan hậu cần nhà nước Indonesia sẽ đảm bảo rằng lượng gạo dự trữ (CBP) của chính phủ trong kho được an toàn. Bulog sẽ đảm bảo cung cấp 1,3 triệu tấn gạo dự trữ cho hoạt động thị trường và phân phối viện trợ gạo bắt đầu từ tháng 1/2024.

Trước đó, Tổng thống Indonesia Joko Widodo cho rằng chính sách phân bổ nhập khẩu gạo vẫn khó dừng lại do sản xuất trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu. Trong triển vọng kinh tế Indonesia năm 2024 do Bộ Điều phối Kinh tế Indonesia tổ chức, Tổng thống Jokowi xác nhận Indonesia sẽ nhập khẩu 1 triệu tấn gạo từ Ấn Độ và 2 triệu tấn từ Thái Lan để đảm bảo an toàn cho kho dự trữ gạo quốc gia vào năm 2024.

Theo thống kê, nửa đầu năm 2023, Indonesia trở thành khách hàng nhập khẩu gạo lớn của Việt Nam và có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất. Tổng lượng gạo Indonesia nhập khẩu từ Việt Nam trong 8 tháng đầu 2023 đạt 718.091 tấn đạt giá trị 361 triệu USD, tăng 15,5 lần về lượng và 16,4 lần về giá trị so với cùng kỳ năm 2022.

https://vov.vn/kinh-te/indonesia-tiep-tuc-nhap-khau-2-trieu-tan-gao-trong-nam-2024-post1071191.vov

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
10/08/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 505 +5
Jasmine 538 542
100% tấm 370 374
Thái Lan 5% tấm 450 454
100% tấm 374 378
Ấn Độ 5% tấm 360 364
100% tấm 292 296
Pakistan 5% tấm 401 405
100% tấm 310 314
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 30/07/2026-06/08/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.636 -121
Lúa thường 6.550 6.343 -4
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.650 10.229 -83
Lứt loại 2 9.850 9.782 39
Xát trắng loại 1 11.850 11.515 -70
Xát trắng loại 2 10.850 10.810 -20
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.625 8.529 57
Cám xát/lau 7.850 7.768 -111

Tỷ giá

Ngày 10/08/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,75
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.824,45
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 60,72
KRW South Korean Won 1.408,16
JPY Yen Nhật Bản 157,83
INR Indian Rupee 95,19
MMK Burmese Kyat 2.099,55
PKR Pakistani Rupee 277,78
THB Thai Baht 32,96
VND Vietnamese Dong 26.207,39