Mời tham dự Hội nghị giao thương trực tuyến Việt Nam – Senegal

Nhằm tăng cường hợp tác thương mại Việt Nam-Senegal, Thương vụ Việt Nam tại Algeria kiêm nhiệm Senegal sẽ phối hợp với Phòng Thương mại, Công nghiệp và Nông nghiệp thủ đô Dakar (Senegal) tổ chức Hội nghị giao thương trực tuyến hai nước vào chiều thứ năm, ngày 14/12/2023 (chương trình chi tiết gửi kèm).

Senegal là một quốc gia Tây Phi, có tình hình chính trị ổn định, chính sách thương mại thông thoáng, có cảng biển Dakar là nơi trung chuyển hàng hóa cho các nước không có biển trong tiểu vùng. Do luôn bị hạn hán đe dọa nên sản xuất lương thực của Senegal chỉ đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu trong nước. Mỗi năm, nước này vẫn phải nhập khẩu từ 700.000 đến 800.000 tấn gạo trong đó hơn 90% là gạo tấm. Đây cũng là quốc gia cung cấp một số nguyên liệu đầu vào quan trọng như hạt điều thô, bông. Năm 2022, trao đổi thương mại giữa Việt Nam và Senegal đạt 70,60 triệu USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu của nước ta đạt 36,24 triệu USD, tăng 19,4% so với năm 2021. Các mặt hàng xuất khẩu chính gồm hạt tiêu (6,69 triệu USD), bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc (5 triệu USD), hàng rau quả (3,82 triệu USD), hàng dệt may (3,27 triệu USD), hàng thủy sản (2,77 triệu USD), gạo (1,7 triệu USD), phương tiện vận tải và phụ tùng (469.971 USD), hàng hóa khác (12,48 triệu USD). Trong 10 tháng đầu năm 2023, xuất khẩu gạo sang Senegal đã đạt 12.268 tấn, kim ngạch 5,26 triệu USD, tăng 3,7 lần về giá trị so với cùng kỳ năm 2022. Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Senegal năm 2022 đạt 34,36 triệu USD, trong đó hạt điều thô chiếm đến 32,65 triệu USD, bông 964.000 USD, hải sản 405.000 USD, thức ăn gia súc 191.000 USD, nguyên liệu chất dẻo, vv.

Thương vụ Việt Nam tại Algeria trân trọng kính mời các doanh nghiệp quan tâm đến thị trường Senegal đăng ký tham dự Hội nghị. Thông tin bao gồm tên công ty, bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh, địa chỉ, lĩnh vực hoạt động, nhu cầu xuất nhập khẩu cụ thể, thành phần tham gia và gửi về địa chỉ email của Thương vụ là dz@moit.gov.vn. Thời hạn đăng ký: Chậm nhất là thứ hai, ngày 27 tháng 11 năm 2023. Thương vụ sẽ cung cấp đường link và password truy cập trước khi diễn ra sự kiện.

                                         Thương vụ Việt Nam tại Algeria kiêm nhiệm Senegal

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
06/07/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 510 520 +10
Jasmine 513 517
100% tấm 348 352
Thái Lan 5% tấm 471 475
100% tấm 406 410
Ấn Độ 5% tấm 352 356
100% tấm 284 288
Pakistan 5% tấm 408 412
100% tấm 324 328
Miến Điện 5% tấm 459 463
Từ ngày 02/07/2026-09/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.800 6.536 221
Lúa thường 6.250 6.061 114
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.750 10.208 233
Lứt loại 2 9.150 9.029 236
Xát trắng loại 1 12.150 11.780 250
Xát trắng loại 2 10.550 10.450 125
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.050 8.036 214
Cám xát/lau 8.100 7.843 71

Tỷ giá

06/07/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,79
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.989,12
MYR Malaysian Ringgit 4,07
PHP Philippine Peso 61,49
KRW South Korean Won 1.527,50
JPY Yên Nhật Bản 160,91
INR Indian Rupee 95,46
MMK Burmese Kyat 2.099,75
PKR Pakistani Rupee 278,21
THB Thai Baht 33,30
VND Vietnamese Dong 26.292,38