Chất lượng và năng suất lúa bị ‘đe dọa’ bởi mưa kéo dài

Chất lượng và năng suất lúa bị “đe dọa” bởi mưa kéo dài, phải làm sao?

Các doanh nghiệp cho biết giá gạo xuất khẩu của VN vẫn đang duy trì ở mức cao, trên 630 USD/tấn – Ảnh: B.ĐẤU

Ngày 27-9, ông Nguyễn Thành Nhơn (ngụ xã Vĩnh Khánh, huyện Thoại Sơn, An Giang) cho hay thương lái đang thu mua lúa OM18 với giá từ 7.700 – 7.800 đồng/kg, nông dân trồng lúa thắng lớn. Trước đó, ngay từ lúc mới xuống giống lúa vụ này, ông Nhơn đã “chốt giá” với thương lái là 7.400 đồng/kg, lời ăn lỗ chịu.

“Lúa của nhà tôi còn khoảng 1 tháng nữa sẽ thu hoạch. Bây giờ thấy giá này cao hơn mức giá đã nhận tiền đặt cọc của thương lái trước đó nhưng tôi không tiếc vì đã có lời rồi. Điều nông dân lo lắng là thời tiết gần đây mưa suốt sẽ làm ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng lúa của bà con”, ông Nhơn nói.

Trao đổi với chúng tôi, ông Trương Văn Chính, giám đốc Công ty TNHH xuất nhập khẩu Chơn Chính (Đồng Tháp), cho biết giá gạo xuất khẩu đang dao động từ 630 – 650 USD/tấn trong khoảng một tuần nay, còn lúa được thu mua với giá từ 7.600 – 8.000 đồng/kg đối với giống lúa thơm và 7.500 – 7.700 đồng/kg với giống lúa OM5451.

“Lượng lúa trong dân gần hết rồi nhưng sắp tới lượng lúa của An Giang sẽ thu hoạch nữa. Tôi đang bán gạo thơm xuất khẩu với giá 650 USD/tấn. Cụ thể, gạo OM5451 xuất khẩu có giá 610 – 630 USD/tấn; gạo thơm từ 630 – 650 USD/tấn. Đối với gạo ST có giá từ 700 – 730 USD/tấn. Gạo Việt Nam chưa giảm mà còn ổn định”, ông Chính nói.

Trong khi đó, ông Phạm Thái Bình – chủ tịch hội đồng quản trị Công ty CP công nghệ cao Trung An (TP Cần Thơ) – cho biết giá lúa tại ĐBSCL được doanh nghiệp này thu mua ở mức 7.600 – 7.700 đồng/kg. Do đó, giá gạo Việt Nam xuất khẩu từ 630 USD/tấn trở lên chứ nếu dưới mức này là các doanh nghiệp sẽ thua lỗ.

“Với giá lúa này, giá gạo bán ra phải tương ứng từ 630 USD/tấn trở lên doanh nghiệp mới có lợi nhuận” – ông Bình nói và cho biết đơn vị này đang tập trung mua lúa để giao hàng cho các đối tác đã ký trước đó với giá xuất khẩu theo hợp đồng là 630 – 640 USD/tấn.

https://tuoitre.vn/chat-luong-va-nang-suat-lua-bi-de-doa-boi-mua-keo-dai-20230927235609646.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
03/08/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 541 545 -5
100% tấm 367 371 +5
Thái Lan 5% tấm 450 454 -3
100% tấm 377 381 -5
Ấn Độ 5% tấm 361 365
100% tấm 292 296 +1
Pakistan 5% tấm 400 404 +1
100% tấm 312 316 +2
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 16/07/2026-23/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.950 6.768 89
Lúa thường 6.400 6.339 136
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.850 10.283 33
Lứt loại 2 9.650 9.514 286
Xát trắng loại 1 11.950 11.580 -110
Xát trắng loại 2 10.650 10.560 110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.350 8.182 75
Cám xát/lau 8.050 7.857 29

Tỷ giá

Ngày 03/08/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,75
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.973,00
MYR Malaysian Ringgit 4,10
PHP Philippine Peso 60,93
KRW South Korean Won 1.430,87
JPY Japanese Yen 156,97
INR Indian Rupee 95,31
MMK Burmese Kyat 2.099,67
PKR Pakistani Rupee 277,71
THB Thai Baht 33,43
VND Vietnamese Dong 26.287,66