Giá lúa gạo hôm nay 28/9: Thương lái ngưng mua, thị trường giao dịch chậm

Giá lúa gạo hôm nay ngày 28/9 tại thị trường trong nước điều chỉnh tăng với gạo nguyên liệu. Thị trường giao dịch chậm do thương lái ngưng mua vào.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 28/9 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh tăng với gạo nguyên liệu, trong khi đó giá lúa không có biến động.

Theo đó, với lúa, tại khu vực An Giang, theo cập nhật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, nếp AG (khô) ở mức 9.000 – 9.200 đồng/kg; nếp Long An (khô) còn 9.100 – 9.200 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động trong khoảng 7.600 – 7.800 đồng/kg; Đài thơm 8 tươi 7.800 – 8.100 đồng/kg; lúa OM 5451 dao động 7.600 – 8.000 đồng/kg; lúa OM 18 ở mức 7.800 – 8.200 đồng/kg; Nàng Hoa 9 giá 8.200 – 8.400 đồng/kg; lúa Nhật ổn định 7.800 – 8.000 đồng/kg; Nàng Nhen (khô) 15.000 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu tăng 50 đồng/kg, trong khi gạo thành phẩm giữ ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 dao động quanh mốc 12.000 – 12.100 đồng/kg, tăng 50 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động quanh mức 13.950-14.050 đồng/kg.

Tương tự, giá phụ phẩm cũng duy trì ổn định sau phiên điều chỉnh tăng. Theo đó, giá tấm IR 504 ở mức 12.000-12.100 đồng/kg; giá cám khô dao động quanh mốc 6.650 – 6.750 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay tăng nhẹ với gạo nguyên liệu

Ghi nhận tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay, thị trường khá trầm lắng. Giao dịch mua bán ít, cầm chừng. Nhiều thương lái ngưng mua do mưa nhiều.

Với thị trường gạo, hôm nay thị trường giao dịch chậm. Các nhà máy khu vực An Giang chào bán mức giá ổn định với gạo nguyên liệu trắng các loại, giao dịch chốt lai rai. Tại Cần Thơ, giá gạo trắng nguyên liệu cao song ít người mua. Tại Tiền Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, giá gạo các loại bình ổn.

Ông Phạm Thái Bình – Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao Trung An (TP. Cần Thơ) cho biết, hiện nay giá lúa hàng hóa tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giảm bình quân khoảng 400 – 500 đồng/kg so với tháng trước. Lúa nguyên liệu loại làm ra gạo 5% tấm giá trước đây là 8.100 – 8.200 đồng/kg thì nay còn khoảng 7.700 đồng/kg. Do nguồn cung nội địa khan hiếm, một số đơn vị phải nhập khẩu lúa từ Campuchia với giá mua tại các địa phương phía bạn là 7.500 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo tẻ thường ở mức 12.000 – 14.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 16.000 đồng/kg; gạo nàng nhen 23.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.500 – 17.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 19.500 đồng/kg; gạo nàng hoa 19.000 đồng/kg; gạo sóc thường 16.000 – 17.000 đồng/kg; gạo sóc thái 18.500 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg; gạo Nhật 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu hôm nay đi ngang sau phiên điều chỉnh tăng. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu 5% tấm ở mức 613 USD/tấn; Giá gạo loại 25% tấm dao động quanh mức 598 USD/tấn.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 28/9/2023

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

Kg

7.800 – 8.100

OM 18

Kg

7.800 – 8.200

IR 504

Kg

7.600 – 7.800

OM 5451

Kg

7.600 – 8.000

Nàng Hoa 9

Kg

8.200 – 8.400

Nếp Long An (khô)

Kg

9.000 – 9.200

Nếp An Giang (khô)

Kg

9.100 – 9.200

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

12.000 – 12.100

+ 50

Gạo thành phẩm IR 504

Kg

13.950 – 14.050

Tấm khô IR 504

Kg

12.000 – 12.100

Cám khô IR 504

Kg

6.650 – 6.750

* Thông tin mang tính tham khảo. Giá có thể thay đổi tùy theo từng địa phương

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-289-thuong-lai-ngung-mua-thi-truong-giao-dich-cham-275093.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83