Hiện tượng El Nino tác động lớn tới sản xuất lúa gạo tại châu Á Việc thời tiết nắng nóng và khô hơn do hiện tượng El Nino xuất hiện sớm đã khiến sản xuất lúa gạo ở các khu vực tại châu Á bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Hiện tượng El Nino khiến cho tình hình sản xuất lúa gạo tại châu Á bị ảnh hưởng nghiêm trọng. (Ảnh: Thai FBS)

Trong năm nay, các cơ quan khí tượng cho biết hiện tượng El Nino đến sớm hơn một hoặc hai tháng so với thường lệ. Do đó, El Nino sẽ kéo dài và dẫn tới nhiều tác động tiêu cực đến đời sống.

Trong đó, đặc biệt phải kể đến là hiện tượng El Nino sẽ làm cho lượng mưa khan hiếm, đất đai khô cằn hơn, khu vực Nam và Đông Nam Á chịu ảnh hưởng rất lớn và gây ra hiệu ứng xếp tầng.

Hiện tượng El Nino xuất hiện là một tín hiệu không hề tốt đối với việc sản xuất lương thực mà đặc biệt là trồng lúa, nhất là khu vực châu Á – nơi 90% lượng gạo trên thế giới được trồng và tiêu thụ. Trong năm nay hiện tượng này càng mạnh đồng nghĩa với điều kiện thời tiết ít mưa hơn cho vụ mùa đang chờ nước tác động rất lớn tới tình hình sản xuất lúa gạo.

Dự trữ gạo toàn cầu đã hạ xuống thấp kể từ năm ngoái, một phần do lũ lụt tàn phá Pakistan, một trong những nước xuất khẩu gạo lớn.

Hiện tượng El Nino năm nay có thể làm trầm trọng thêm những thách thức khác đối với các nước sản xuất gạo, chẳng hạn như nguồn cung phân bón giảm do xung đột Nga – Ukraine và hạn chế xuất khẩu gạo của một số nước.

Theo một báo cáo chỉ ra Myanmar, Campuchia và Nepal là những nước trồng lúa đặc biệt dễ bị tổn thương trước hiện tượng thời tiết cực đoan.

Thời gian qua, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã đạt mức kỷ lục. Các quốc gia tại Nam và Đông Nam Á đang tiếp tục đưa ra những thông báo về một năm khó khăn về lương thực.

Giá gạo tại châu Á tăng vọt khi các nhà nhập khẩu mua tích trữ, do lo ngại thời tiết nắng nóng khiến mùa màng giảm sút. Theo Hiệp hội Các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan, giá gạo 5% tấm của nước này đã tăng 15% trong 4 tháng qua, lên 535 USD một tấn. Đây là mức cao nhất kể từ tháng 3/2021. Giá gạo này được coi là tham chiếu trong khu vực châu Á.

Các nhà nhập khẩu đã bắt đầu tăng tốc tích trữ. Việt Nam dự báo xuất khẩu gạo năm nay lên cao nhất một thập kỷ. Lượng xuất khẩu sang Philippines, Trung Quốc và Indonesia đang tăng vọt.

https://phapluatxahoi.kinhtedothi.vn/hien-tuong-el-nino-tac-dong-lon-toi-san-xuat-lua-gao-tai-chau-a-344830.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
15/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 504 508
100% tấm 343 347 +1
Thái Lan 5% tấm 468 472 +3
100% tấm 414 418
Ấn Độ 5% tấm 347 351 +1
100% tấm 280 284 +1
Pakistan 5% tấm 389 393 -1
100% tấm 323 327 -1
Miến Điện 5% tấm 453 457
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

15/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.77
EUR Euro 0.86
IDR Indonesian Rupiah 17.824,27
MYR Malaysian Ringgit 4.06
PHP Philippine Peso 0.02
KRW South Korean Won 1.517,66
JPY Yên Nhật Bản 160.22
INR Indian Rupee 95.27
MMK Burmese Kyat 2.099,09
PKR Pakistani Rupee 278.31
THB Thai Baht 32.81
VND Vietnamese Dong 26.304,53