Kim ngạch xuất khẩu gạo của Thái Lan tăng hơn 8% trong quý I/2023

BNEWS Theo phóng viên TTXVN tại Bangkok, Thái Lan đã xuất khẩu được 2,06 triệu tấn gạo trong quý I/2023, tăng 8,48% so với cùng kỳ năm ngoái.

Gạo được bày bán tại siêu thị ở Bangkok, Thái Lan. Ảnh: AFP/TTXVN

Cụ thể, trong thông báo mới đây, người phát ngôn của Chính phủ Thái Lan Anucha Burapachaisri cho biết kim ngạch xuất khẩu gạo của nước này trong 3 tháng đầu năm nay đạt 38,06 tỷ baht (hơn 1 tỷ USD), tăng 29,26% so với cùng kỳ năm 2022.

Trong tổng lượng gạo xuất khẩu của Thái Lan, Iraq là thị trường lớn nhất chiếm 16,38%, tiếp đó là Indonesia (13,08%), Mỹ (8,62%), Nam Phi (8,24%) và Senegal (5,86%).

Theo ông Anucha, Thủ tướng Thái Lan Prayut Chan-o-cha đã cảm ơn các cơ quan liên quan đã giúp tạo dựng phát triển thương hiệu gạo Thái Lan, qua đó giúp thúc đẩy xuất khẩu gạo của nước này ra thị trường toàn cầu. Thủ tướng Chan-o-cha cũng kêu gọi các cơ quan liên quan duy trì tiêu chuẩn, chất lượng để bảo vệ thương hiệu gạo Thái Lan trên trường quốc tế.

Trong hai ngày 24, 25/4 vừa qua, Cục Ngoại thương thuộc Bộ Thương mại Thái Lan đã tổ chức “Hội nghị gạo Thái Lan 2023” tại tỉnh Chiang Rai ở miền Bắc nước này. Ông Anucha cho hay mục tiêu của hội nghị là nhằm nâng cao nhận thức của nông dân về canh tác các loại lúa khác nhau và việc kiểm tra tiêu chuẩn gạo trước khi xuất khẩu, cũng như về tình hình thị trường lúa gạo toàn cầu.

Sự kiện này cũng phù hợp với Chiến lược gạo Thái Lan (2020-2024) nhằm đưa quốc gia trên trở thành nước dẫn đầu thế giới về sản xuất và tiếp thị gạo. Bộ Thương mại Thái Lan đang đặt mục tiêu xuất khẩu từ 7,5 triệu đến 8 triệu tấn gạo trong năm nay./.

Đỗ Sinh/TTXVN

https://bnews.vn/kim-ngach-xuat-khau-gao-cua-thai-lan-tang-hon-8-trong-quy-i-2023/289985.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 27/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 515 +15
Jasmine 535 539 +8
100% tấm 390 394 –
Thái Lan 5% tấm 475 479 +1
100% tấm 407 411 –
Ấn Độ 5% tấm 385 389 –
100% tấm 330 334 +2
Pakistan 5% tấm 412 416 +1
100% tấm 343 347 –
Miến Điện 5% tấm 465 469 +4
Từ ngày 29/10/2026-05/11/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 7.450 7.293 +707
Lúa thường 6.750 6.536 +471
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.950 10.338 +579
Lứt loại 2 10.350 9.525 +543
Xát trắng loại 1 11.950 11.685 +940
Xát trắng loại 2 10.650 10.430 +340
Phụ phẩm
Tấm 1/2 10.500 10.043 +879
Cám xát/lau 8.325 8.189 +168

Tỷ giá

Ngày 23/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,68
EUR Euro 0,89
IDR Indonesian Rupiah 18.097,85
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 63,45
KRW South Korean Won 1.326,35
JPY Yen Nhật Bản 157,10
INR Indian Rupee 94,73
MMK Burmese Kyat 2.100,35
PKR Pakistani Rupee 277,00
THB Thai Baht 33,71
VND Vietnamese Dong 25.810,08