Thông báo kết quả “Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại thị trường Philippines”

Thực hiện Chương trình cấp quốc gia về Xúc tiến thương mại năm 2022 được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 2926/QĐ-BCT ngày 24 tháng 12 năm 2021, Hiệp hội Lương thực Việt Nam đã tổ chức “Đoàn giao dịch thương mại tại thị trường Philippines” (sau đây gọi tắt là Đoàn XTTM), từ ngày 17 đến 21 tháng 9 năm 2022 với thành phần tham gia Đoàn gồm đại diện Cục Xuất nhập khẩu, Vụ Á – Phi, Tham tán thương mại tại Philippines – Bộ Công Thương, lãnh đạo HHLTVN và 21 thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo đầu ngành cùng 02 đơn vị giám định.

Theo đó, Đoàn XTTM đã tiến hành khảo sát thị trường tiêu thụ gạo nội địa tại thành phố Manila, Philippines (chợ đầu mối nông sản Cartima; các hệ thống siêu thị phân phối gạo cao cấp như S&R; Cash and Carry; SM; Landers Superstore,…); làm việc với đại diện Bộ Nông nghiệp Philippines và tổ chức Hội thảo giao thương giữa các nhà xuất khẩu gạo Việt Nam và các nhà nhập khẩu và phân phối gạo lớn của Philippines.

Đoàn Hiệp hội Lương thực Việt Nam khảo sát Chợ kinh doanh gạo Cartima
Đoàn Hiệp hội Lương thực Việt Nam thăm Hệ thống siêu thị S&R
Đại diện đoàn Hiệp hội Lương thực Việt Nam đồng hành cùng Cục Xuất Nhập Khẩu làm việc với đại diện của Bộ Nông Nghiệp Philippines

Đặc biệt, Hội thảo giao thương mặt hàng gạo giữa các thương nhân xuất khẩu Việt Nam và các thương nhân nhập khẩu và phân phối gạo Philippines diễn ra vào hôm 20/09/2022 tại Manila cũng đạt được thành công vượt mong đợi với sự tham dự hơn 170 người đến từ khoảng 70 – 80 doanh nghiệp, tổ chức, bộ ngành của hai nước. Điều này cũng cho thấy sự quan tâm rất lớn của cộng đồng doanh nghiệp hai nước đối với hoạt động thương mại gạo.

Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam – Philippines 2022
Trao đổi giữa Hiệp hội Lương thực Việt Nam và đại diện Bộ ngành Philippines
tại Hội thảo
Trao đổi giữa doanh nghiệp Việt Nam và Philippines

Sau buổi hội thảo, Đoàn tiếp tục có buổi làm việc ngắn với đại diện của Tập đoàn Thương mại Quốc tế Philippines (PITC), Bà Emmie Liza Perez Chiong – Thứ trưởng kiêm Chủ tịch và CEO cùng các cộng sự.

Họp với Bà Emmie Liza Perez Chiong sau Chương trình Hội thảo
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53