Cần Thơ xuống giống gieo trồng được 47.900ha lúa vụ thu đông

(CT) – Ðến nay, nông dân tại TP Cần Thơ đã xuống giống gieo trồng được 47.900ha lúa vụ thu đông 2022 (lúa vụ 3), sớm 26.318ha so với cùng kỳ năm trước.

Nông dân tại phường Tân Hưng, quận Thốt Nốt chăm sóc ruộng lúa vụ thu đông 2022.

Lúa thu đông mới gieo sạ đến giai đoạn mạ và đẻ nhánh, lúa sinh trưởng và phát triển khá tốt. Hiện nông dân tiếp tục thực hiện vệ sinh đồng ruộng, làm đất và các công tác chuẩn bị để tiếp tục xuống giống các diện tích lúa thu đông. Ðể đảm bảo an toàn cho các đợt xuống giống tập trung đồng loạt và né rầy, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP Cần Thơ khuyến cáo ngành nông nghiệp các địa phương cần căn cứ vào diễn biến rầy nâu, kết hợp với chế độ thủy văn để xây dựng lịch thời vụ xuống giống vụ lúa thu đông 2022 tại địa phương đảm bảo tốt việc “né rầy”, hạn chế chi phí bơm tưới đầu vụ và tránh lũ cuối vụ.

Các địa phương nên vận động bà con xuống giống tập trung đồng loạt nhưng phải đảm bảo thời gian cách ly giữa 2 vụ ít nhất 3 tuần lễ để đảm bảo an toàn dịch bệnh, hạn chế ngộ độc hữu cơ và đủ thời gian để làm đất thật kỹ. Chú ý dọn cỏ, phát quang bụi rậm, bờ bao để hạn chế các đối tượng gây hại như ốc bươu vàng, chuột. Khuyến cáo nông dân không nên phun thuốc trừ sâu sớm ở giai đoạn đầu của cây lúa (từ 0 đến 40 ngày sau khi sạ) để bảo vệ thiên địch, giảm nguy cơ bùng phát rầy nâu, các loài dịch hại khác vào giai đoạn sau của cây lúa. Ðối với các trà lúa thu đông mới gieo sạ, cũng cần khuyến cáo nông dân theo dõi chặt chẽ rầy di trú ngoài đồng ruộng để chủ động thực hiện giải pháp “né rầy, ôm nước” và bón lót phân lân ngay từ đầu vụ để hạn chế hiện tượng ngộ độc hữu cơ…

KHÁNH TRUNG

https://baocantho.com.vn/can-tho-xuong-giong-gieo-trong-duoc-47-900ha-lua-vu-thu-dong-a148328.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
10/08/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 505 +5
Jasmine 538 542
100% tấm 370 374
Thái Lan 5% tấm 450 454
100% tấm 374 378
Ấn Độ 5% tấm 360 364
100% tấm 292 296
Pakistan 5% tấm 401 405
100% tấm 310 314
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 30/07/2026-06/08/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.636 -121
Lúa thường 6.550 6.343 -4
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.650 10.229 -83
Lứt loại 2 9.850 9.782 39
Xát trắng loại 1 11.850 11.515 -70
Xát trắng loại 2 10.850 10.810 -20
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.625 8.529 57
Cám xát/lau 7.850 7.768 -111

Tỷ giá

Ngày 10/08/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,75
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.824,45
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 60,72
KRW South Korean Won 1.408,16
JPY Yen Nhật Bản 157,83
INR Indian Rupee 95,19
MMK Burmese Kyat 2.099,55
PKR Pakistani Rupee 277,78
THB Thai Baht 32,96
VND Vietnamese Dong 26.207,39