Nga viện trợ gần 20.000 tấn lúa mì cho Cuba

Ngày 21/4, Nga đã viện trợ gần 20.000 tấn lúa mì cho Cuba, trong bối cảnh quốc đảo Caribe bắt đầu cảm nhận được các tác động tiêu cực do giá ngũ cốc toàn cầu tăng vọt.

Nông dân thu hoạch lúa mì trên cánh đồng tại Stavropol, Nga. Ảnh: AFP/TTXVN

Phát biểu tại một buổi lễ, Đại sứ Nga tại Cuba Andrei Guskov thông báo Moskva đã đồng ý gửi ngũ cốc cho Cuba trong năm ngoái. Tuy nhiên, việc vận chuyển bằng đường biển tới Cuba bị tạm ngưng trong một tháng do các lệnh trừng phạt của phương Tây gần đây. Ngoài ra, các hạn chế trong lĩnh vực ngân hàng đã làm phức tạp hóa việc thanh toán của Nga cho các công ty vận chuyển, cản trở việc bốc dỡ hàng và Nga đã phải “chuyển lúa mì thành bánh mì để gửi cho người dân Cuba”.

Phát biểu với báo giới, ông Guskov nhấn mạnh những gì diễn ra cho thấy rõ việc đơn phương áp đặt các lệnh trừng phạt nhằm vào Nga, cũng giống như những biện pháp chống Cuba, đang làm tổn hại đến cuộc sống của dân thường.

Cuba và Nga có lịch sử hợp tác kinh tế và quân sự lâu đời. Nga mới đây đã đồng ý để Cuba hoãn thanh toán nợ đến năm 2027. Hai chính phủ cũng nhất trí làm sâu sắc thêm mối quan hệ và hợp tác song phương trong các lĩnh vực giao thông vận tải, năng lượng, công nghiệp và ngân hàng.

Là một trong những nước xuất khẩu lúa mì lớn nhất thế giới, Nga tiếp tục xuất khẩu ngũ cốc sang Cuba và các đối tác thương mại khác, bất chấp các biện pháp trừng phạt nghiêm ngặt của phương Tây.

Với 11 triệu dân, Cuba đã bị cô lập bởi các biện pháp trừng phạt của Mỹ từ thời Chiến tranh Lạnh, và hiện đang đối mặt với một cuộc khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng. Lúa mì là lương thực thiết yếu được chính phủ Cuba trợ cấp. Việc tăng giá lúa mì, các loại ngũ cốc khác và nhiên liệu đã góp phần gây ra tình trạng thiếu hụt trầm trọng ở Cuba, buộc người dân phải xếp hàng nhiều giờ để mua thực phẩm, thuốc men và các hàng hóa cơ bản khác.

Nguyễn Tùng (TTXVN)

https://baotintuc.vn/the-gioi/nga-vien-tro-gan-20000-tan-lua-mi-cho-cuba-20220422102941136.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
05/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 510 520
Jasmine
513 517 +17
100% tấm 331 335 -2
Thái Lan 5% tấm 396 400 +3
100% tấm 367 371
Ấn Độ 5% tấm 346 350 +1
100% tấm 280 284 -1
Pakistan 5% tấm 350 354 +1
100% tấm 326 330 +1
Miến Điện 5% tấm 389 393 +6
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

05/05/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.83
EUR Euro 0.85
IDR Indonesian Rupiah 17,417.81
MYR Malaysian Ringgit 3.96
PHP Philippine Peso 61.63
KRW South Korean Won 1,475.88
JPY Yen Nhật Bản 157.21
INR Indian Rupee 95.21
MMK Burmese Kyat 2,099.71
PKR Pakistani Rupee 278.76
THB Thai Baht 32.74
VND Vietnamese Dong 26,340.06