Giá gạo Việt Nam tăng, hàng nông sản tại Mỹ tăng giảm trái chiều

(vietnamplus.vn ) Giá gạo 5% tấm của Việt Nam được giao dịch ở mức 400 USD/tấn trong phiên 3/3, so với mức 395-400 USD/tấn trong tuần trước đó; trong khi giá ngô và lúa mỳ tăng, còn giá đậu tương giảm.

Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đã tăng trong tuần này nhờ các tuyến giao thương với Trung Quốc mở lại, cùng với một số thương nhân cho rằng nhiều người có nhu cầu tìm kiếm nguồn hàng thay thế do cuộc khủng hoảng Ukraine.

Giá gạo 5% tấm của Việt Nam được giao dịch ở mức 400 USD/tấn trong phiên 3/3, so với mức 395-400 USD/tấn trong tuần trước đó.

Một nhà giao dịch tại Thành phố Hồ Chí Minh cho hay các chuyến hàng sang Trung Quốc dự kiến sẽ tăng lên do nước này đang mở cửa biên giới với Việt Nam sau khi dỡ bỏ các biện pháp phòng dịch COVID-19.

Thương nhân này cho biết thêm cuộc khủng hoảng đang diễn ra tại Ukraine có thể thúc đẩy một số khách hàng nhập khẩu nhiều gạo từ châu Á hơn, trong đó có Việt Nam.

Trong khi đó một thương nhân tại Bangkok cho hay tình hình ở Ukraine có thể khiến chi phí vận chuyển tăng nhẹ.

Giá gạo 5% tấm của Thái Lan tăng nhẹ lên 400-403 USD/tấn so với mức 400 USD/tấn trong tuần trước, cũng một phần do sự biến động trên thị trường tiền tệ khi đồng baht được giao dịch ở mức 32,60 baht/USD phiên 3/3.

Tuy nhiên, một thương nhân khác cho biết cuộc khủng hoảng không ảnh hưởng đến xuất khẩu gạo của Thái Lan vì cả Nga và Ukraine đều không nằm trong số các đối tác thương mại chính của họ.

Quân đội Ukraine gần đây đã ngừng vận chuyển thương mại tại các cảng của nước này, làm đe dọa đến hoạt động xuất khẩu ngũ cốc và hạt có dầu.

Nhu cầu gạo từ nước xuất khẩu hàng đầu Ấn Độ đã cải thiện, song giá gạo đồ 5% tấm của nước này không đổi ở mức 370-376 USD/tấn do đồng rupee suy yếu.

Một nhà xuất khẩu có trụ sở tại Kakinada, Andhra Pradesh cho biết nhu cầu gạo tấm đã được cải thiện do giá ngô đang tăng. Một số người mua đang tìm kiếm các lựa chọn thay thế cho ngô. Nông dân Ấn Độ có thể thu hoạch kỷ lục 127,93 triệu tấn so với 124,37 triệu tấn của năm trước.

Trong khi đó, giá gạo trong nước của Bangladesh vẫn ở mức cao, dù cho lượng dự trữ tốt.

Chi phí vận chuyển đã tăng nhẹ do cuộc khủng hoảng Ukriane, khiến chi phí nhập khẩu ngũ cốc lớn hơn.

Minh Hằng (TTXVN/Vietnam+)

https://www.vietnamplus.vn/gia-gao-viet-nam…/776551.vnp

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
01/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445 –
Jasmine 515 519 –
100% tấm 371 375 –
Thái Lan 5% tấm 455 459 –
100% tấm 381 385 –
Ấn Độ 5% tấm 382 386 –
100% tấm 326 330 –
Pakistan 5% tấm 409 413 –
100% tấm 322 326 –
Miến Điện 5% tấm 455 459 –
Từ ngày 01/10/2026-08/10/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.250 6.071 +29
Lúa thường 5.950 5.857 –
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.450 9.092 -54
Lứt loại 2 8.950 8.786 -11
Xát trắng loại 1 10.525 10.320 +25
Xát trắng loại 2 9.950 9.855 -15
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.800 8.725 -14
Cám xát/lau 7.675 7.607 +71

Tỷ giá

Ngày 01/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,71
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.914,33
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 62,73
KRW South Korean Won 1.355,97
JPY Yen Nhật Bản 157,26
INR Indian Rupee 95,90
MMK Burmese Kyat 2.099,78
PKR Pakistani Rupee 277,16
THB Thai Baht 33,61
VND Vietnamese Dong 25.968,50