Giá gạo xuất khẩu tăng sau khi Trung Quốc mở lại biên giới do các hạn chế về vi rút corona

Cuộc khủng hoảng Ukraine có thể thúc đẩy nhu cầu từ các khu vực khác. Chiến tranh có thể làm tăng giá cước vận chuyển. Nông dân Ấn Độ thu hoạch đạt kỷ lục 127,93 triệu tấn lúa vụ mùa năm 2022

Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam trong tuần này tăng, sau khi các tuyến đường xuất khẩu sang Trung Quốc mở cửa trở lại. Một số thương nhân dự đoán nhu cầu gạo sẽ tăng khi người mua tìm kiếm nguồn cung thay thế từ cuộc khủng hoảng Ukraine.

Giá gạo 5% tấm của Việt Nam được chào bán ở mức 400 USD / tấn vào thứ Năm 03/03, tăng so với 395- 400 USD/ tấn một tuần trước.

Giá gạo Việt Nam tăng sau khi Trung Quốc mở lại biên giới do các hạn chế về vi rút corona

“Xuất khẩu gạo sang Trung Quốc dự kiến sẽ tăng do Trung Quốc đang mở lại biên giới với Việt Nam sau các hạn chế về vi rút corona”, một thương nhân tại TP Hồ Chí Minh cho biết.

“Cuộc chiến Ukraine đang diễn ra có thể khiến người mua nhập khẩu nhiều gạo hơn từ châu Á, trong đó có Việt Nam”, thương nhân này cho biết thêm.

Một thương nhân có trụ sở tại Bangkok cho biết tình hình ở Ukraine “có thể đã làm tăng nhẹ giá cước vận tải.”

Giá gạo 5% tấm của Thái Lan tăng nhẹ lên 403- 400USD / tấn từ 400USD/ tấn vào tuần trước, cũng do từ biến động đồng nội tệ có giá trị 32,60bath/ USD so với đô la Mỹ vào thứ Năm 03/03.

Nhưng một thương nhân khác cho biết cuộc khủng hoảng không ảnh hưởng đến xuất khẩu gạo của Thái Lan vì cả Nga và Ukraine đều không nằm trong số các đối tác thương mại chính của họ.

Quân đội Ukraine gần đây đã đình chỉ vận chuyển thương mại tại các cảng của nước này, đe dọa xuất khẩu ngũ cốc và hạt có dầu.

Nhu cầu đối với gạo từ nhà xuất khẩu hàng đầu Ấn Độ được cải thiện, nhưng giá gạo đồ 5% tấm của nước này không đổi ở mức 370- 376USD / tấn do đồng rupee yếu, tạo ra biên lợi nhuận cao hơn cho các thương nhân mua bán ở nước ngoài.

Một nhà xuất khẩu tại Kakinada, bang Andhra Pradesh cho biết: “Nhu cầu đối với gạo xay đã được cải thiện do giá bắp đang tăng. Một số người mua đang tìm kiếm các lựa chọn thay thế cho bắp”.

Nông dân Ấn Độ có thể thu hoạch đật kỷ lục là 127,93 triệu tấn so với 124,37 triệu tấn của năm trước.

Trong khi đó, giá gạo trong nước ở Bangladesh vẫn ở mức cao mặc dù có lượng dự trữ tốt, các quan chức cho biết. Giá cước vận chuyển đã tăng nhẹ do cuộc khủng hoảng Ukraine, khiến chi phí nhập khẩu gạo tăng cao, một thương nhân cho biết.

Châu Trần -MKR

Theo Reuters

https://www.agriculture.com/…/asia-rice-vietnamese…

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
01/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445 –
Jasmine 515 519 –
100% tấm 371 375 –
Thái Lan 5% tấm 455 459 –
100% tấm 381 385 –
Ấn Độ 5% tấm 382 386 –
100% tấm 326 330 –
Pakistan 5% tấm 409 413 –
100% tấm 322 326 –
Miến Điện 5% tấm 455 459 –
Từ ngày 01/10/2026-08/10/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.250 6.071 +29
Lúa thường 5.950 5.857 –
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.450 9.092 -54
Lứt loại 2 8.950 8.786 -11
Xát trắng loại 1 10.525 10.320 +25
Xát trắng loại 2 9.950 9.855 -15
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.800 8.725 -14
Cám xát/lau 7.675 7.607 +71

Tỷ giá

Ngày 01/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,71
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.914,33
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 62,73
KRW South Korean Won 1.355,97
JPY Yen Nhật Bản 157,26
INR Indian Rupee 95,90
MMK Burmese Kyat 2.099,78
PKR Pakistani Rupee 277,16
THB Thai Baht 33,61
VND Vietnamese Dong 25.968,50