Mở rộng liên kết, tiêu thụ lúa với Tập đoàn Lộc Trời

AN GIANG Huyện Phú Tân (An Giang) tăng cường liên kết sản xuất, tiêu thụ lúa với Tập đoàn Lộc Trời với tổng diện tích 10.000 ha.

Vụ đông xuân 2021 – 2022, UBND huyện Phú Tân (An Giang) đã có văn bản về việc tăng cường liên kết tiêu thụ lúa với Tập đoàn Lộc Trời với tổng diện tích 10.000 ha.

UBND huyện Phú Tân cũng tổ chức 4 buổi làm việc giữa các ban ngành và Tập đoàn Lộc Trời để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong liên kết. 

Huyện Phú Tân chủ trương đẩy mạnh liên kết sản xuất, tiêu thụ lúa với Tập đoàn Lộc Trời trong vụ đông xuân 2021 – 2022. Ảnh: NNVN.

Vụ đông xuân 2021 – 2022 là vụ đầu tiên huyện Phú Tân thực hiện liên kết với Tập đoàn Lộc Trời theo mô hình canh tác rải vụ, có vai trò và ý nghĩa cực kỳ quan trọng để hướng tới liên kết lâu dài cho những năm tiếp theo. Do đó, để đẩy nhanh tiến độ liên kết, UBND huyện Phú Tân yêu cầu các ngành và địa phương cần nỗ lực trong mở rộng thực hiện liên kết để hướng tới sản xuất bền vững.

Đồng thời, UBND các xã, thị trấn phải căn cứ chỉ tiêu kế hoạch để tiếp tục quán triệt sâu rộng trong nội bộ và nhân dân; chủ động phối hợp với Tập đoàn Lộc Trời đẩy nhanh tiến độ liên kết, phấn đấu đạt kế hoạch, trong đó chú trọng vai trò tiên phong của cán bộ, đảng viên có đất sản xuất, thành viên hội nông dân, thành viên HTX, tổ hợp tác, nông dân sản xuất kinh doanh giỏi…

Chủ tịch UBND huyện Phú Tân cũng đề nghị Hội Nông dân huyện phối hợp với các ngành có liên quan chỉ đạo hệ thống nông dân cấp xã, thị trấn tăng cường tuyên truyền, vận động nông dân tích cực tham gia liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản.

UBND huyện giao Phòng NN-PTNT huyện chủ trì phối hợp với phòng Kinh tế – Hạ tầng theo dõi tiến độ, hỗ trợ khó khăn; báo cáo kịp thời Thường trực UBND huyện tiến độ thực hiện và xin kiến xử lý các vướng mắc trong liên kết sản xuất và tiêu thụ với Tập đoàn Lộc Trời.

Hương Huệ

https://nongnghiep.vn/mo-rong-lien-ket-tieu-thu-lua-voi-tap-doan-loc-troi-d316075.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
10/08/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 505 +5
Jasmine 538 542
100% tấm 370 374
Thái Lan 5% tấm 450 454
100% tấm 374 378
Ấn Độ 5% tấm 360 364
100% tấm 292 296
Pakistan 5% tấm 401 405
100% tấm 310 314
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 30/07/2026-06/08/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.636 -121
Lúa thường 6.550 6.343 -4
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.650 10.229 -83
Lứt loại 2 9.850 9.782 39
Xát trắng loại 1 11.850 11.515 -70
Xát trắng loại 2 10.850 10.810 -20
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.625 8.529 57
Cám xát/lau 7.850 7.768 -111

Tỷ giá

Ngày 10/08/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,75
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.824,45
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 60,72
KRW South Korean Won 1.408,16
JPY Yen Nhật Bản 157,83
INR Indian Rupee 95,19
MMK Burmese Kyat 2.099,55
PKR Pakistani Rupee 277,78
THB Thai Baht 32,96
VND Vietnamese Dong 26.207,39