Nông nghiệp tiếp tục là động lực tăng trưởng kinh tế trong năm 2022

Năm 2022, nông nghiệp tiếp tục phát huy vai trò cột trụ, đẩy mạnh tăng trưởng GDP. Ảnh: Vũ Long

Với mức tăng trưởng 2,9%, mức tăng GDP của ngành nông nghiệp còn cao hơn tăng trưởng GDP cả nước, nông nghiệp sẽ tạo lực cho tăng trưởng năm 2022.

Cột trụ nông nghiệp sẽ đẩy tăng trưởng GDP 2022 bứt phá

Theo bà Nguyễn Thị Hương – Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), vai trò của nông nghiệp đã được thể hiện rõ nét trong 2 năm dịch COVID-19 tác động tiêu cực lên toàn nền kinh tế, nông nghiệp đã đóng vai trò là “trụ đỡ” để đưa nền kinh tế qua nhiều giai đoạn khó khăn nhất. Đặc biệt, trong quý IV và cả năm 2021 vừa qua, động lực tăng trưởng chính là nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản.

“Khu vực này đã thể hiện được vai trò “trụ đỡ” của nền kinh tế, khi vừa đảm bảo được an sinh, an dân, lại vừa đạt mức tăng trưởng cả năm 2,9%, đóng góp 13,97% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế” – bà Nguyễn Thị Hương nói.

Theo Thứ trưởng Bộ NNPTNT Phùng Đức Tiến, năm 2022, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với ngành nông nghiệp; là năm có ý nghĩa quan trọng, tạo nền tảng thực hiện các mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIII, Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 10 năm 2021 – 2030 và Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2021 – 2025; toàn ngành tập trung thực hiện quyết liệt cơ cấu lại theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng và xây dựng nông thôn mới nhằm hướng tới xây dựng nền “nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh”.

Trong bối cảnh dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đã vượt lên khó khăn chung  và đạt kết quả cao kỷ lục 48,6 tỉ USD, tăng 14,9% so với năm 2020; trong đó nông sản chính 21,49 tỉ USD, tăng 13,5%; lâm sản chính 15,96 tỉ USD, tăng 20,7%; thủy sản trên 8,89 tỉ USD, tăng 5,6%; chăn nuôi 434 triệu USD, tăng 2,1%.

“Đặc biệt, năm 2021 tiếp tục có 10 nhóm mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỉ USD, thêm 1 mặt hàng là thức ăn gia súc và nguyên liệu; trong đó có 6 mặt hàng có kim ngạch trên 3 tỉ USD là gỗ và sản phẩm gỗ đạt trên 14,81 tỉ USD; tôm trên 3,85 tỉ USD; rau quả trên 3,52 tỉ USD; hạt điều: 3,66 tỉ USD; gạo trên 3,27 tỉ USD; caosu trên 3,31 tỉ USD. Đây là những cơ sở tạo tiền đề cho tăng trưởng năm 2022” – Thứ trưởng Phùng Đức Tiến nhấn mạnh.

Gạo là mặt hàng tiếp tục đóng góp vào tăng trưởng của ngành nông nghiệp. Ảnh: Tân An

Lạc quan về tăng trưởng GDP cả nước đạt 6,5%

Rõ ràng, hơn cả “trụ đỡ”, khi nông nghiệp đã phát huy vai trò quan trọng trong muôn vàn khó khăn của năm 2021: Dịch bệnh trên người và động vật, thiên tai phức tạp, khó lường do biến đổi khí hậu, kinh tế toàn cầu khó khăn… từ vai trò “trụ đỡ”, nông nghiệp đã đóng vai trò “trụ chính” – là động lực tăng trưởng quan trọng của nền kinh tế đất nước. 

Để đóng góp vào tăng trưởng chung, năm 2022, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đặt mục tiêu sản lượng lương thực có hạt 48,3 triệu tấn. Riêng diện tích gieo cấy lúa từ 7,2 – 7,3 triệu hecta, thâm canh tăng năng suất để đạt sản lượng 43 – 43,9 triệu tấn; ngô: 880 nghìn hecta; khoai lang: 105 nghìn hecta; sắn: 530 nghìn hecta…

Trong năm 2022, xuất khẩu tiếp tục là “điểm sáng” thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, trong đó có vai trò rất lớn của sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Dự báo các mặt hàng trên 3 tỉ USD như gỗ và sản phẩm gỗ, tôm, hạt điều, rau quả, lúa gạo, caosu… tiếp tục đưa xuất khẩu nông, lâm, thủy sản lập kỷ lục mới.

Bà Nguyễn Thị Hương cũng cho rằng, năm 2022, Việt Nam đặt mục tiêu tăng trưởng GDP từ 6-6,5% và mục tiêu này nhiều tín hiệu lạc quan bởi thời gian qua chúng ta đã có sự chuẩn bị rất tốt về nguyên, nhiên vật liệu đầu vào để phục vụ cho sản xuất, xuất khẩu trong năm 2022 và trong năm nay, nông nghiệp sẽ phát huy nhiều thế mạnh.

Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính cũng đánh giá rất cao vai trò của ngành nông nghiệp trong thành tựu chung của đất nước. Thủ tướng đã giao và tin tưởng xuất khẩu các sản phẩm của ngành nông nghiệp trong năm 2022 sẽ đạt trên 50 tỉ USD, bởi trong năm 2021, ngành đã về đích ngoạn mục với 48,6 tỉ USD – là mức cao kỷ lục, vượt 6,6 tỉ USD so với chỉ tiêu được giao, thặng dư thương mại toàn ngành đạt hơn 6,4 tỉ USD, góp phần quan trọng vào xuất siêu của cả nước…

VŨ LONG

https://laodong.vn/kinh-te/nong-nghiep-tiep-tuc-la-dong-luc-tang-truong-kinh-te-trong-nam-2022-991311.ldo

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
05/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 510 520
Jasmine
513 517 +17
100% tấm 331 335 -2
Thái Lan 5% tấm 396 400 +3
100% tấm 367 371
Ấn Độ 5% tấm 346 350 +1
100% tấm 280 284 -1
Pakistan 5% tấm 350 354 +1
100% tấm 326 330 +1
Miến Điện 5% tấm 389 393 +6
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

05/05/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.83
EUR Euro 0.85
IDR Indonesian Rupiah 17,417.81
MYR Malaysian Ringgit 3.96
PHP Philippine Peso 61.63
KRW South Korean Won 1,475.88
JPY Yen Nhật Bản 157.21
INR Indian Rupee 95.21
MMK Burmese Kyat 2,099.71
PKR Pakistani Rupee 278.76
THB Thai Baht 32.74
VND Vietnamese Dong 26,340.06