Chương trình hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, áp dụng các quy định, tiêu chuẩn, điều kiện xuất nhập khẩu hàng hóa với các thị trường nước ngoài và các cam kết quốc tế về sản phẩm xuất, nhập khẩu

Kính gửi: Quý Doanh nghiệp Hội viên.

Thực hiện Chương trình Cấp quốc gia về Xúc tiến thương mại (XTTM) năm 2021, Cục Xúc tiên thương mại phối hợp với các Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài và các cơ quan liên quan tổ chức chương trình hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, áp dụng các quy định, tiêu chuẩn, điều kiện xuất nhập khẩu hàng hóa với các thị trường nước ngoài và các cam kết quốc tế về sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu. Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) thông tin về chương trình như sau:

Chương trình gồm 20 phiên tư vấn riêng biệt. Mỗi phiên tư vấn dự kiến được tổ chức trong một thời gian 01 ngày (tức 02 buổi,08 tiếng) gồm:

+ Buổi 1: Phiên tư vấn toàn thể với các phần tham luận giới thiệu thông tin.

+ Buổi 2: Phiên tư vấn riêng theo từng nhóm hoặc từng doanh nghiệp cụ thể về các vấn đề doanh nghiệp quan tâm.

Mỗi phiên tư vấn phục vụ khoảng 70-100 doanh nghiệp Việt Nam tham gia.

  • Thời gian dự kiến:Từ ngày 19/11/2021 đến ngày 17/12/2021.
  • Hình thức: Tại Hà Nội trực tiếp và gián tiếp.
  • Ngành hàng: Trọng tâm theo từng phiên (Nông lam thủy sản, thực phẩm, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, thủ công mỹ nghệ,…).
  • Thời hạn đăng ký tham gia: 12h00 thứ Tư ngày 17 tháng 11 năm 2021.
  • Danh sách 20 phiên tư vấn thị trường xuất khẩu: theo file đính kèm.

Thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:

Cục Xúc tiến thương mại:

Địa chỉ: Tầng 7, 20 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Điện thoại: 024. 39364792 (máy lẻ 118 hoặc 119.120); Fax: 024. 39369493

Email: trangnt@vietrade.gov.vn/ sukienxttm@gmail.com

Cán bộ phụ trách: Chị Diệu Ngọc (0912940350)/ Chị Vũ Minh (0983305979)/ Chị Tâm Trang (0828807986).

Email: thuhanhvcci@gmail.com / nlananh91@gmail.com

Trân trọng./.

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
01/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445 –
Jasmine 515 519 –
100% tấm 371 375 –
Thái Lan 5% tấm 455 459 –
100% tấm 381 385 –
Ấn Độ 5% tấm 382 386 –
100% tấm 326 330 –
Pakistan 5% tấm 409 413 –
100% tấm 322 326 –
Miến Điện 5% tấm 455 459 –
Từ ngày 01/10/2026-08/10/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.250 6.071 +29
Lúa thường 5.950 5.857 –
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.450 9.092 -54
Lứt loại 2 8.950 8.786 -11
Xát trắng loại 1 10.525 10.320 +25
Xát trắng loại 2 9.950 9.855 -15
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.800 8.725 -14
Cám xát/lau 7.675 7.607 +71

Tỷ giá

Ngày 01/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,71
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.914,33
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 62,73
KRW South Korean Won 1.355,97
JPY Yen Nhật Bản 157,26
INR Indian Rupee 95,90
MMK Burmese Kyat 2.099,78
PKR Pakistani Rupee 277,16
THB Thai Baht 33,61
VND Vietnamese Dong 25.968,50